KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 18/09/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nói và nghe 2. Kể lại từng đoạn theo tranh. Dùng lời riêng, giữ chi tiết chính. Bạn nghe đối 
 Cho 2 phút tự chuẩn bị, nhóm bốn kể nối tiếp; chiếu bài, không yêu cầu thuộc từng câu. Em khó 
 mỗi em kể một đoạn rồi đổi lượt nếu còn thời kể được chọn 1–2 đoạn nhớ nhất, dùng gợi ý 
 gian. Gợi ý đoạn 1–2: Thuở xưa, giặc đô hộ ai/làm gì/kết quả; em khá có thể kể liền cả 
 khiến dân oán hận. Ở Mê Linh, Trưng Trắc, chuyện.
 Trưng Nhị giỏi võ, nuôi chí cứu nước. Hai Bà 
 cùng nghĩa quân luyện tập, chờ ngày khởi 
 nghĩa.
 Gợi đoạn 3–4: Nhận tin Thi Sách bị giết, Hai Bốn em kể, cả lớp nghe; góp một chi tiết đúng và 
 Bà kéo quân đánh giặc. Hai Bà mặc giáp một ý cần bổ sung nếu thiếu. Không thêm xe, 
 phục, cưỡi voi; nghĩa quân tiến lên trong tiếng máy bay hoặc chi tiết chưa có nguồn. Sau góp ý, 
 trống hào hùng. Giặc thất bại, Tô Định chạy một em kể lại đoạn vừa sửa.
 về nước. Nhân dân mừng chiến thắng và ghi 
 nhớ công lao Hai Bà. Mời bốn em kể nối tiếp 
 trước lớp; nhận xét đúng sự việc, trình tự, lời kể 
 rõ, cử chỉ phù hợp.
 4. Vận dụng: kiểm lời AI (5 phút)
 Mục đích: Nhận ra sai sót nhờ bằng chứng.
 [3.A3.1] Mở mục Kiểm lời AI: tranh SGK và thẻ Chỉ sai ở “cưỡi ngựa”; tranh vẽ voi, văn bản ghi 
 “Lời AI mô phỏng, cần kiểm tra: Hai Bà “Hai Bà Trưng bước lên bành voi”. Sửa thành 
 Trưng cưỡi ngựa ra trận.” Nêu rõ đây là tình “Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận”. Nêu AI có thể 
 huống GV biên soạn, không phải câu trả lời lấy nhận xét sai; tranh minh hoạ không phải ảnh 
 từ hệ thống AI thật. Hỏi Điều gì sai? Em dựa chụp sự kiện lịch sử. Đối chiếu chữ và hỏi thầy 
 vào đâu? Sau HS trả lời, bấm mở bằng chứng; cô khi còn nghi ngờ.
 nếu không có máy, dùng tranh ở tiết 1 và đọc thẻ 
 này.
 Yêu cầu nói một việc thể hiện lòng biết ơn người Ví dụ: học tập nghiêm túc, tìm hiểu lịch sử, giữ 
 có công; giao kể cho người thân đoạn mình nhớ, gìn nơi tưởng niệm khi có dịp đến. Nêu một đoạn 
 hỏi và lắng nghe góp ý. sẽ kể, cảm phục sự dũng cảm của Hai Bà.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
..............................................................................................................
 7 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 23. HAI BÀ TRƯNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 31 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Hai Bà Trưng; phân biệt tr/ch, ai/ay
 SGK tập hai, trang 105; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng đoạn từ “Hai Bà Trưng bước lên” đến “sạch bóng quân thù” trong khoảng 15 phút; 
trình bày hai đoạn rõ ràng.
- Điền đúng trú/chú, trợ/chợ; hoàn thành một nhánh chính tả tr/ch hoặc ai/ay.
- Tự soát, sửa lỗi, chăm chỉ học tập; kính trọng Hai Bà và người có công với đất nước.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: đoạn viết, ngữ liệu khởi động, bảng mười cụm từ, đủ bài 3a/3b dưới đây; chọn một nhánh theo lỗi 
cần luyện của lớp. Tranh Thánh Gióng hỗ trợ nhánh a. HS: vở, bảng con, bút.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút)
 Mục đích: Củng cố từ đã học.
 Viết bốn cụm cần điền sơ/xơ: □ suất; □ dừa; □ Điền sơ suất, xơ dừa, sơ lược, xơ mướp. Sửa nếu 
 lược; □ mướp. HS viết trên bảng con; gọi đọc và viết sơ xuất; nhắc chú ý cả tiếng suất. Chuẩn bị 
 giải thích từ dễ nhầm. tư thế viết.
 2. Khám phá: nghe – viết (22 phút)
 Mục đích: Nghe đủ cụm, trình bày đúng, tự sửa.
 Đọc đoạn chính tả; hỏi Đoàn quân ra trận có Nghe, đọc thầm và nêu khí thế hào hùng qua 
 khí thế thế nào? rùng rùng, cuồn cuộn, tiếng trống. Nhận ra hai 
 Hai Bà Trưng đoạn, tên Hai Bà Trưng, Hai Bà, Tô Định và chữ 
 đầu câu cần viết hoa.
 Hai Bà Trưng bước lên bành voi. Đoàn quân 
 rùng rùng lên đường. Giáo lao, cung nỏ, rìu búa, 
 khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện 
 của Hai Bà. Tiếng trống đồng dội lên vòm cây, 
 đập vào sườn đồi, theo suốt đường hành quân.
 Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ dưới chân của 
 đoàn quân khởi nghĩa. Tô Định ôm đầu chạy về 
 nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
 (Theo Văn Lang)
 8 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Cho viết bảng con rùng rùng, cuồn cuộn, vòm Viết cả đoạn theo lời đọc; không lẫn rùng/rung, 
 cây, sụp đổ. Nhắc lùi đầu hai đoạn, viết dấu cuộn/cuộng. Viết chậm nhưng rõ; báo GV cần 
 chấm đúng, cầm bút và ngồi ngay ngắn. Dành nghe lại, không chép của bạn. Em nhanh tự dò từ 
 khoảng 15 phút đọc từng cụm 3–5 tiếng, lặp 2–3 vừa viết, không làm ồn.
 lần, quan sát tốc độ; đọc bổ sung cụm cho em 
 chưa theo kịp.
 Đọc lại đầy đủ để HS dò; cặp đổi vở so với ngữ Dò từng câu, bổ sung dấu hoặc chữ còn thiếu. 
 liệu ở trên. Kiểm vài bài, chỉ lỗi cụ thể và yêu Gạch nhẹ lỗi bằng bút chì, viết lại từ đúng; ví dụ 
 cầu viết lại từ sai. Nhận xét sự tiến bộ, không chỉ cuồn cuộn đủ dấu. Nói một lỗi đã sửa hoặc điểm 
 đếm lỗi. viết tốt.
 3. Luyện tập chính tả (7 phút)
 Mục đích: Chọn đúng tiếng, âm hoặc vần.
 Tranh Thánh Gióng hỗ trợ bài tập chính tả (SGK tr.105).
 Bài 2. Chọn tiếng thích hợp thay ô vuông: Đáp án: trú ẩn, chú trọng, chú ý, chăm chú, cô 
 trú/chú: □ ẩn; □ trọng; □ ý; chăm □; cô □. chú; trợ giúp, hỗ trợ, hội chợ, viện trợ, chợ 
 nổi. Nhận xét và tự sửa; trú ẩn là tìm chỗ che 
 trợ/chợ: □ giúp; hỗ □; hội □; viện □; □ nổi.
 giấu/tránh nguy hiểm, chú ý là tập trung để ý.
 HS làm cá nhân rồi cặp đối chiếu; mời đọc đủ 
 mười cụm, giải thích một cụm mình biết.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_31_nam_hoc_2026.docx