Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 4/9/2024 TUẦN 1 TOÁN Bài 01: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 – Trang 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000. - Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) a) GV cho HS quan sát câu a và trả lời miệng. - HS quan sát mô hình và trả lời câu hỏi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay có 20 quả. Vậy số đó là 120. + Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là: 240 + Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa. Vậy số đó là: 238 + Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô vuông nữa. Vậy số đó là: 534 + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS quan sát tia số và điền kết Câu b, c, d GV cho HS quan sát tia số và điền kết quả vào vở. quả vào vở. + 1 HS trình bày trước lớp. - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét. + HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. b. 461, 475, 482, 495. c. Số liền trước của 470 là: 469. Số liền sau của số 489 là 490. d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta viết 715 = 700+10+5 Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và thực hiện các yêu cầu. - 1 HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của - GV giải thích ý nghĩa việc làm thu gom chai bài toán. nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ các bạn làm để xây dựng phong trào trong lớp. - HS chia nhóm 2, làm việc trên - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu phiếu học tập. học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Bạn Hương thu gom được nhiều vỏ chai nhựa nhất (165 chai) a. Nêu tên bạn thu gom được nhiều vỏ chai nhựa + bạn Hương (165), bạn Hải nhất. (148), bạn Xuân (112), bạn Mạnh (95). b. Nêu tên các bạn thu gom số lượng vỏ chai nhựa theo thứ tự từ nhiều đến ít. - HS đọc yêu cầu bài 3a. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi ước Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) lượng số con ong. HS khoanh - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a. tròn ước lượng theo cột của số - Làm việc chung cả lớp. con ong, số bông hoa (mỗi cột là a. Em hãy ước lượng số con ong, số bông hoa trong 1 chục). hình sau: - HS trao đổi: + Khoanh số con ong thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục con, vậy số con ong khoảng hơn 3 chục con. + Khoanh số bông hoa thành 3 cột, mỗi cột khoảng 1 chục bông hoa (cột 3 chỉ có 3 bông), vậy số - GV mời HS trao đổi về ước lượng số con ong, số bông hoa koangr gần 3 chục bông hoa trong hình bông) - HS đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên để kiểm tra lại: + Số con ong là: 32 con b. Em hãy đếm số con ong, số bông hoa ở hình bên + Số bông hoa là: 23 bông để kiểm tra lại. - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. học tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: - Số ghế ghi trên phiếu xem biểu diễn ca nhạc của + Căn cứ vào hình ta có 3 dãy bố và Ngọc là 231 và 232. Em hãy chỉ dẫn giúp hai ghế: Dãy 1 có số ghế hàng trăm bố con tìm được ghế của mình. là 2, dãy 2 có số ghế hàng trăm là 3, có số ghế hàng trăm là 4. Số thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần. + Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232. Vậy số ghế đó ở dãy 1, ngay cạnh hai bố con và bị che khuất. - GV Nhận xét, tuyên dương. ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 02: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (T1) Trang 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ bản về tinh nhẩm, tính viết. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Số liền trước số 389 là số nào? + Số liền trước số 389 là số 388. + Câu 2: Số liền sau số 609 là số nào? + Số liền sau số 609 là số 610. + Câu 3: Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? + Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405. + Câu 4: Số 901 và 899, số nào lớn hơn? + Số 901 và 899, số 901 lớn hơn - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 8 2 = 9 + 5 = 13 – 4 = 10 – 3 = và trả lời. 38 + 2 = 19 + 5 = 23 – 4 = 50 – 3 = 8 + 2 = 10 9 + 5 = 14 98 + 2 = 29 + 5 = 83 – 4 = 100 – 3 = 38 + 2 = 40 19 + 5 = 24 98 + 2 = 100 29 + 5 = 34 13 – 4 = 9 10 – 3 = 7 23 – 4 = 19 50 – 3 = 47 83 – 4 = 79 100 – 3 = 97 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bảng con. + 1 HS đọc đề bài. + HS trình bày vào bảng con. 4 6 37 + 9 3 63 + + 2 5 100 5 8 6 5 362 7 1 + 43 2 481 7 4 843 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. + - 1 1 2 Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 5 1 1 9 7 3 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 8 0 8 5 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Quyển sách có 148 trang. Minh đã đọc được 75 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang sách Minh chưa đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với + Quyển sách: 148 trang. GV. + Minh đã đọc: 75 trang. + Còn lại:....trang? - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Số trang sách Minh chưa đọc là: 148 – 75 = 73 (trang) Đáp số: 73 trang - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về số - HS chơi các nhân. liền trước, số liền sau trong phạm vi 100. + Ai nhanh, đúng được khen. + Số liền trước số 655 là số..... + Số liền trước số 655 là số 654 + Số liền sau số 107 là số....... + Số liền sau số 107 là số 108 + Số liền trước số 235 là số..... + Số liền trước số 235 là số234 + Số liền sau số 806 là số....... + Số liền sau số 806 là số 807 + Số liền trước số 923 là số..... + Số liền trước số 923 là số 922 + Số liền sau số 708 là số....... + Số liền sau số 708 là số 709 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------- TOÁN Bài 02: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (T2) Trang 8, 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 32 + 8 = ? + 32 + 8 = 40 + Câu 2: Tính nhẩm: 61 + 9 = ? + 61 + 9 = 70 + Câu 3: Tính nhẩm: 58 - 6 = ? + 58 - 6 = 52 + Câu 4: Tính nhẩm: 61 - 8 = ? + 61 - 8 = 53 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Ngày thứ nhất đội công nhân làm được 457 m đường, ngày thứ hai đội công nhân đó làm được nhiều hơn ngày thứ nhất 125 m đường. Hỏi ngày thứ hai đội công nhân đó là được bao nhiêu km đường? - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : + HS cùng tóm tắt với GV. + Ngày thứ nhất: 457m. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Ngày thứ hai nhiều hơn: + Các nhóm làm bài vào phiếu 125m. học tập: + Ngày thứ hai là được: .....m Giải: đường? Ngày thứ hai đội công nhân đó - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. làm được số km đường là: - GV mời các nhóm trình bày kết quả. 457 + 125 = 582 (km) Đáp số: 582 km - GV Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá nhân). a) - GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS Đọc đề bài. - GV cho HS làm vào vở bài tập các bài tập sau: + HS làm bài tập vào vở. b) Duy cắt được 9 ngôi sao, b) Giải: Hiền cắt được 11 ngôi sao. Hiền cắt được nhiều hơn Duy số Hỏi Hiền cắt được nhiều hơn ngôi sao là: Duy mấy ngôi sao? 11 – 9 = 2 (ngôi sao) Đáp số: 2 ngôi sao c) Chú Tư thả xuống ao 241 con cá chép, 38 con cá c) Giải: rô phi. Hỏi chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn số cá Chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn chép bao nhiêu con? số cá chép số con là: 241 – 38 = 203 (con) Đáp số: 203 con - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. Chơi - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả theo nhóm 4, tính nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì nhóm khác được thay thế. + Tính nhanh: 336 – 122 = + Tính nhanh: 336 – 122 = 214 + Tính nhanh: 872 + 103 = + Tính nhanh: 872 + 103 = 975 + Tính nhanh: 654 – 341 = + Tính nhanh: 654 – 341 = 313 + Tính nhanh: 359 + 317 = + Tính nhanh: 359 + 317 = 676 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 03: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1) Trang 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: 132 + 58 = ? + 132 + 58 = 190 + Câu 2: Tính nhanh: 601 + 129 = ? + 601 + 129 = 730 + Câu 3: Tính nhanh: 518 - 68 = ? + 518 - 68 = 450 + Câu 4: Tính nhanh: 610 - 188 = ? + 610 - 188 = 422 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Xem các hình sau rồi chỉ ra những đồ vật có dạng khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu: (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV mời HS quan sát và tìm những đồ vật có dạng - 1 HS đọc đề bài. theo đề bài. - HS quan sát và tìm đáp án: + Những đồ vật có dạng khối lập phương: + Những đồ vật có dạng khối hộp chữ nhật: + Những đồ vật có dạng khối trụ: + Những đồ vật có dạng khối cầu: - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp). a) Đo rồi đọc tên đoạn thẳng dài nhất trong các đoạn thẳng sau: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - 1 HS Đọc đề bài. - Cả lớp cùng đo độ dài các đoạn thẳng. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS nêu kết quả đo được: - Cả lớp cùng đo các đoạn thẳng rồi nêu kết quả. + Đoạn thẳng AB dài nhất (7cm) - HS nhận xét, bổ sung. - Mời HS nêu kết quả đoạn thẳng dài nhất (dài bao - HS lắng nghe. nhiêu cm) - GV mời HS nhận xét. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2). Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: a) 7 giờ, 1 giờ rưỡi, 12 giờ 15 phút. b) 14 giờ 30 phút, 22 giờ, - 1 HS đọc yêu cầu bài. 16 giờ 15 phút - Các nhóm thay nhau lên dùng đồng hồ, quay các kim để có kết - GV mời HS đọc đề bài. quả như đề bài - Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có kết quả như đề bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Du lịch qua màn ảnh nhỏ”. - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào trả Chơi theo nhóm 4, tính nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì Xem hình nêu hình dạng đồ vật: Khối lập phương, nhóm khác được thay thế. khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối trụ. Đáp án: rubich: Khối lập phương; Viên gạch: khối hộp chữ nhật; quả bóng chuyền: khối cầu; lon sữa: khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 03: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2) Trang 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 2. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Quan sát hình và trả lời các dạng hình khối nào: + Lon coca: hình khối trụ + Quả địa cầu: hình khối cầu. + Con xúc xắc: hình khối lập phương + Bể cá: Hình khối hộp chữ nhật. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 4. Số? (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS quan sát trang và nêu kết quả số lít - HS quan sát và tìm đáp án bằng của các chai nước, hộp sữa và thùng sơn trên bảng cách cộng hoặc nhân: con. 6l 16l 25l - GV nhận xét kết quả trên bảng con, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có) Bài 5: (Làm việc nhóm 4). Quan sát sơ đồ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và trả lời - 1 HS Đọc đề bài. theo đề bài. - Lớp chia nhóm và thảo luận. a) Quãng đường từ nhà Nguyên đến nhà khuê dài hơn quãng đường từ nhà Nguyên đến thư viện bao a) Quãng đường từ nhà Nguyên nhiêu mét? đến nhà khuê dài hơn quãng b) Theo em, Nếu đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi đường từ nhà Nguyên đến thư thì đi đường nào ngắn hơn? viện số mét là: 968 – 697 = 271 m b) Nếu đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi sẽ có 2 đường đi: + Đường đi thứ nhất : đi qua trường học (396 + 283 = 679m) + Đường đi thứ hai : đi qua rạp chiếu phim (386 + 382 = 768m) - Vậy đi từ nhà Ngân đến khu vui chơi thì đi qua trường học sẽ ngắn hơn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày - GV Nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho học sinh nhắc lại một số đồ vật quen - HS tự nêu theo hiểu biết của thuộc trong gia đình có các dạng sau: bản thân + Dạng hình khối lập phương + Dạng hình khối hộp chữ nhật. + Dạng hình khối cầu. + Dạng hình khối trụ. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: