Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 10/11/2024 TUẦN 10 TOÁN BÀI 29: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 – Trang 64 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một số lên một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính nhân. - Ước lượng cân nặng của một số vật. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 4, tranh vẽ nội dung bài tập 6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ” - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ: + Câu 1: Gấp 3 lên 4 lần được mấy? + Trả lời: 3 x 4 = 12 + Câu 2: Giảm 48 đi 6 lần được mấy? + Trả lời: 48 : 6 = 8 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 a) GV treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 4 lên bảng lớp. - 1 Hs đọc to yêu cầu trước lớp, - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. cả lớp đọc thầm. - 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp - Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng. đọc thầm. - HS trả lời, HS khác lắng nghe, - GV nêu câu hỏi, HS trả lời: nhận xét. + lấy số đó cộng 3. + Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó nhân 3. + Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó trừ 3. + Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào? + lấy số đó chia 3. + Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào? - 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả - Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài vào lớp làm bài vào vở. vở. - HS nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Bài 5: (Làm việc chung cả lớp) - Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít - HS đọc bài. sữa bò, ta làm thế nào? - Vắt được: 5 xô - Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. Mỗi xô: 8 l sữa - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Tất cả: l sữa? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô nhân Bài giải với số xô vắt được. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bác Nam vắt được tất cả số lít sữa là - HS làm bài. 8 x 5 = 40 (lít) - HS nhận xét, bổ sung. Đáp số: 40 lít - HS chú ý lắng nghe. 3. Vận dụng. Bài 6. (Làm việc chung cả lớp) - GV treo tranh vẽ nội dung bài tập 6 lên bảng lớp. - HS quan sát. Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi trường hợp sau: - Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh. - HS đọc yêu cầu. - Ước lượng cân nặng của chiếc bánh. a) Chiếc bánh được chia thành - Hs làm việc cặp đôi. 8 phần bằng nhau. Mỗi phần - HS chia sẻ trước lớp. bánh nặng 100 g. Vậy chiếc bánh nặng khoảng 800 g. b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột bằng nhau. Mỗi phần nặng 100 g. Vậy chiếc cốc chứa khoảng 400 g. - HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận. - GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách hợp lí nhằm có những thông tin nhanh. - GV tổng kết, nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà. ----------------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T1) Trang 65 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) 1 1 1 1 1 1 1 1 - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 dụng cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài - HS hát học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em - HS quan sát, trả lời: nhìn thấy gì trong ảnh? + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3 + Tam giác các phép tính nhân chia được tạo thành từ ba chữ số. + Bảng nhân 5, bảng nhân 3 - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. - HS lắng nghe - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết kế - HS thảo luận, lên ý tưởng một loại dụng cụ học nhân, chia - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy - HS làm việc màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép tính được thống nhất trong nhóm. - Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản - Các nhóm lên chia sẻ về sản phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: phẩm của nhóm mình. + Tên dụng cụ + Vật liệu làm ra dụng cụ + Cách sử dụng dụng cụ + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập - Các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét nhóm bạn - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Lắng nghe b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: - HS trả lời + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 thì kết quả đều bằng 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 thì kết quả đều bằng chính nó. - HS làm việc nhóm Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực hiện nhân, chia với số 0, số 1. - Nhận xét nhóm bạn - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một phần mấy của tôi” - HS quan sát, trả lời: - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: + Bông hoa tạo bởi các hình tròn ? Em nhìn thấy gì trong ảnh? có chia số phần. + Con chim tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Con chó tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật chia thành các phần bằng nhau. - HS lắng nghe - GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách để tạo ra chúng. - HS làm việc nhóm - Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi cắt rời để lắp ghép hình sáng tạo. - HS làm việc nhóm để hoàn - HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau thành sản phẩm hoàn thành sản phẩm. - Lắng nghe nhóm bạn giới thiệu - Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm và nhận xét. của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS nhận ra 1 1 1 1 “cái toàn thể”, nhận ra ... của toàn thể 2; 3; 4; 5; 1 1 nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng hình tròn 2 2 1 khác với hình vuông. 2 3. Vận dụng. Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản phẩm phục vụ học tập và giới thiệu những sản phẩm đó với người thân của mình. ------------------------------------------ TOÁN Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T2) Trang 66 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực vào hoạt động vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc (có thể tự làm bằng đất nặn hoặc bằng giấy). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động bài - HS hát học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo xúc xắc làm tính nhẩm” - GV nêu cách chơi, luật chơi - HS lắng nghe + Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông để thực hiện trò chơi. + Oẳn tù tì để chọn người chơi trước. + Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông. + Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc. - Cho HS thực hiện theo cặp đôi. - HS chơi trò chơi theo cặp - GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích HS nêu cảm nhận về những kiến thức, kĩ năng vận dụng khi chơi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, tuyên dương HS - LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô vuông theo phép nhân HS đã nêu cũng giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của phép nhân, phép chia, linh hoạt trong việc vận dụng các phép nhân, phép chia trong bảng. HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu gắn với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho việc học diện tích ở Học kì II. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều cao - GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước - Thực hiện theo hướng dẫn của thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức GV cho HS thực hiện các hoạt động sau: 1. + Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm. + Cử nhóm trưởng, thư kí + Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép vào + Lần lượt dùng thước đo chiều một bảng tổng hợp. cao của các bạn và ghi vào bảng tổng hợp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. 2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin thu thập được. - GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương - Lắng nghe các nhóm. 3. Vận dụng. Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng tổng hợp. ---------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 31: NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. 1 tiết Trang 68, 69 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một chữ số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính 20 + 20 + 20 = 60. tìm số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất. + Nói cách khác, ta có: 2 chục + 2 chục + 2 chục = 6 chục = 60; - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể thực hiện bằng phép tính gì?. 20 x 3 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là phép nhân só tròn chục với số có một chữ số. - Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và tính. = ? - Đại diện nhóm nêu cách làm. - Gọi đại diện nhóm nêu cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần. Tính nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục Vậy 20 x 3 = 60. Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại các bước thực hiện tính -GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm nhẩm phép tính 20 x 3. phép tính trên. HS nhắc lại. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=? - HS thực hiện một số phép tính khác Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. trên bảng con để củng cố cách thực hiện và nói cho bạn nghe cách làm. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x 3 = ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục - HS nêu cách thực hiện: = 90; viết kết quả của phép tính. - HS làm vở. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm nghe. cho bạn nghe. Đáp án: 30 x 3= 90; 40 x 2 = 80 20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4 khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả bao nhiêu quả trứng? - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ của lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn các em một cách rõ ràng. phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích hợp: 20 x 4 = 80. b) HS làm tương tự câu a). - HS thảo luận và nêu được phép tính: - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được lấy 2 lần. toán, - HS cùng nhau nhẩm để tìm ra kết quả - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. đúng. GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Bài toán cho biết gì? HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - Bài toán hỏi gì? bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải: Bài giải 5 sọt như thế có tất cả số ki-lô-gam khoai lang là: 20 x 5 = 100 (kg) - GV cùng HS tóm tắt: Đáp số: 100 kg khoai lang. + 1 sọt có: 5 kg khoai + 5 sọt có :.... kg khoai? - HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú ý gì khi thực hiện. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng phép tính sau: - HS trình bày. + Tính nhanh: 10 x 9=? - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương -Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết cách tính nhẩm điều gì? khi nhân số tròn chục có hai chữ số - GV nhận xét tiết học. với số có một chữ số. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS lắng nghe. liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. ------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) 1 tiết Trang 70, 71 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và hoạt động giải quyết các bài toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ rật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng Toán 3 - 3 hộp bút màu. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ trong phạm vi 1000. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60 10 x 5 = ? + Trả lời: 10 x 5 = 50 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 *HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số quả xoài trong cả 3 hộp: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc - 1 HS nêu phép tính: bút màu?. 12 + 12 + 12 = 36. - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 thể thực hiện bằng phép tính gì?. - HS tính 12 x 3 = ? - HS thảo luận cách đặt tính và tính. - Đại diện nhóm nêu cách làm. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 + Viết kết quả: 12 x 3 = 36 Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. + Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới số -GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị. viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại. + Thực hiện nhân lần lượt từng chữ số - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có từ phải sang trái, từ dưới nhân lên: hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36. - HS thực hiện một số phép tính khác - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con để củng cố cách thực trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=? hiện và nói cho bạn nghe cách làm. Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1), do cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết quả từ trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ thuật nhân Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 viết, HS phải chú ý điều chỉnh thao tác đi từ phải sang trái, từ dưới nhân lên. 3. Luyện tập Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính rồi viết kết quả của phép tính. - HS làm bảng con. - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: - Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở kiểm - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. cho bạn nghe. - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang trái, - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng cột. sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết - GV nhận xét, tuyên dương. quả thẳng cột. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính. - HS theo dõi - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính - HS làm việc theo nhóm. cho HS. Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức 43 24 12 31 22 cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không nhớ) x x x x x tương tự rồi đổ bạn thực hiện. 2 2 4 3 3 86 48 48 93 66 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV cùng HS tóm tắt: + Có: 3 hàng ghế - HS đọc đề bài + Mỗi hàng ghế: 3 người - HS nêu + Có tất cả:....người? Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3 người - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và Có tất cả:....người? làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập ý gì khi thực hiện. nhóm. -GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao nhiêu - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. người? Em làm bằng phép tính nào? - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ liệu - HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3 hoặc phép tính của bài toán. Chẳng hạn: Trong phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng có 12 người - HS ghi lại bài giải vào vở. ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả bao nhiêu người ngồi? 4. Vận dụng. - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính bài toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 22 x 2=? - HS trình bày. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. -Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính khi điều gì? nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ những gì? phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết - GV nhận xét tiết học. quả thẳng cột. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: