Giáo án Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2013-2014 - Phạm Đình Huân

docx 31 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 11 - Năm học 2013-2014 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 11/11/2013
 TUẦN 11
 TOÁN
 Bài 33: LUYỆN TẬP –Trang 72
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Luyện tập, thực hành cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có 
một chữ số trong phạm vi 1000 (không có nhớ).
 - Biết nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế. 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán 
học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tích cực học tập, vận dụng bài học.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đưa ra tình + HS thực hiện đố nhóm bạn 
huống dẫn đến phép nhân với số có một chữ số theo vòng tròn: Nhóm 1 - nhóm 
(không có nhớ) đã chuẩn bị, yêu cầu nhóm bạn 2 - nhóm 3- nhóm 4 - nhóm 5 - 
nêu phép tính, kết quả. nhóm 6 - nhóm 1.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
 +Ôn tập, củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân với số có một chữ số 
( không có nhớ) trong phạm vi 1 000.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 +Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
 + Biết cách nhân nhẩm số tròn trăm với số có một chữ số.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
 a) GV cho HS nêu yêu cầu BT. - Bài yêu cầu chúng ta thực hiện 
 33 241 321 101 phép tính nhân với số có một chữ 
 3 2 3 7 số.
 ? ? ? ?
 ? ? ? ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, nêu cách thực hiện - HS làm bài, nêu cách thực hiện, 
và kết quả. kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh phép nhân 33 x 3 với các - Phép nhân 33 x 3 là nhân số có 
phép nhân còn lại. hai chữ số với số có một chữ số, 
 thực hiện 2 lượt nhân.
 - Ba phép nhân còn lại là nhân số 
 có ba chữ số với số có một chữ 
 số, thực hiện 3 lượt nhân.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
 - HS kiểm tra, nhận xét bài của 
- Yêu cầu HS kiểm tra chéo bài làm của bạn bạn.
theo nhóm bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Đặt tính rồi tính.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS quan sát tranh, đọc các phép 
 tính.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS nêu cách đặt tính.
- Nêu cách đặt tính. - HS nêu cách thực hiện phép 
 tính.
- Nêu cách thực hiện các phép tính.
 - HS làm bài vào vở, 2 bạn cùng 
 bàn kiểm tra chéo bài của nhau 
- Yêu cầu HS làm bài vào vở rồi kiểm tra chéo và nhận xét bài làm của bạn.
bài của bạn, nêu nhận xét.
 - Phép nhân không có nhớ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý: Các phép nhân trên là các phép nhân 
 - Kết quả của từng lượt nhân bé 
có nhớ hay không có nhớ?
 hơn 10.
+ Muốn có phép nhân với số có một chữ số 
không có nhớ, từng lượt nhân có kết quả thế 
nào? - HS lấy VD thực hiện đặt tính và 
 tính ra bảng con.
- Tự lấy 1 VD về phép nhân với một chữ số 
không nhớ và thực hiện ra bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương các HS tìm phép 
nhân nhanh, làm bài đúng.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
 - Tính nhẩm( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 
 - HS đọc thầm các phép tính, tính 
 nhẩm kết quả.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 200 x 4 300 x 3
 - 1 HS đọc kết quả, các bạn khác 
 100 x 8 400 x 2
 nhận xét.
- Chữa bài: - HS nêu cách tính ở mỗi phép 
 tính tương ứng.
 - HS làm việc cá nhân, thi đua viết 
- Yêu cầu HS nêu cánh tính nhẩm.
 phép tính theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự lấy VD về nhân nhẩm số tròn 
trăm với số có một chữ số.
+ Thi đua: Trong vòng 1 phút viết ra ba phép 
nhân số tròn trăm với số có một chữ số trong 
phạm vi 1000.
+ Tổng kết: Tuyên dương HS tìm phép tính 
nhanh, đúng.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố về phép nhân với số có một chữ số thông qua việc giải toán để học sinh 
khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, sau khi học sinh bài học, có ý thức chăm chỉ luyện 
tập thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe.
- Cách tiến hành:
Bài 4: (Làm việc chung cả lớp) Quãng đường 
vòng quanh một sân tập thể dục dài khoảng 
320m, Đức đã chạy 3 vòng. Hỏi Đức đã chạy 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
được bao nhiêu mét?
+ Hoạt động cả lớp: Đọc bài toán
+ Hoạt động nhóm: Nói cho bạn nghe:
 Bài toán cho biết gì?
 - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm.
 Bài toán hỏi gì? - HS có thể hỏi đáp, chia sẻ:
+ Hoạt động cả lớp: Gọi 1 đến 2 nhóm chia sẻ về - HS nêu
yêu cầu của bài tập trước lớp. - HS chia sẻ với bạn 
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép phép tính - Phép tính 320 x 3 = 960(m)
phù hợp với bài toán thực tế.
- Yêu cầu HS chọ câu lời giải tương ứng. Khuyến 
 - HS trả lời 
khích HS tìm các câu trả lời khác nhau nhưng 
đúng nội dung.
- Cho HS làm bài vào vở.
 - Học sinh trình bài vài vở.
- GV tổ chức chữa bài, nhận xét bài làm của HS. Bài giải:Đức đã chạy được:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV chốt bài làm đúng. 320 x 3 = 960 (m)
- Yêu cầu HS nhận xét phép nhân để tính quãng Đáp số: 960 mét
đường bạn Đức đã chạy.
 - 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp 
* Liên hệ: Bạn Đức (trong bài 4) đã làm gì? Bạn nhận xét.
làm vào thời gian nào? Việc làm của bạn Đức có 
tác dụng gì đối với bản thân?
 - Là phép nhân với số có một 
- Theo em chăm chỉ luyện tập thể dục có tác chữ số không có nhớ.
dụng gì?
 - Bạn Đức chạy bộ vào buổi 
- Bài học hôm nay em đã được học nội dung gì? sáng. Đó là một cách luyện tập 
 thể dục để nâng cao sức khỏe.
- Nhận xét tiết học. - HS tự liên hệ bản thân.
- Dặn dò HS ôn bài, tiếp tục tìm các tình huống 
có liên quan đến phép nhân với số có một chữ - Bài học giúp em củng cố , thực 
số, tính nhẩm nhanh với các phép tính nhân số hành các phép nhân với số có 
tròn trăm. một chữ số. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu.
 TOÁN
 Bài 34: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ ( T1) – trang 73
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực 
tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Một số tình huống đơn giản có 
liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Chia đều”- chơi nhóm đôi - HS tham gia trò chơi.
+ Hãy lấy số bút có trong hộp bút của 1 bạn trong + Các nhóm thực hành lấy 
nhóm chia đều cho 2 bạn. bút trong hộp chia đều cho 
 2 bạn trong bàn.
+ Nếu số bút mà không còn dư thì nhóm đó báo cáo + Trả lời
“đã chia hết”, nếu chia mà bút còn dư thì nói “chia 
còn dư”
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Mục tiêu:Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia. 
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế.
-Cách tiến hành:
2.1. Phép chia hết (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS lấy ra 8 hình vuông thực hành chia - HS thực hành chia đều 8 
đều cho 2 bạn. hình vuông cho 2 bạn.
- GV hỏi:
 - HS trả lời:
+ Mỗi bạn được chia mấy hình vuông?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi bạn? + Mỗi bạn được 4 hình 
 vuông.
+ Khi chia đều 8 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư hình 
vuông nào không? + Phép tính tìm số hình 
 vuông của mỗi bạn: 8 : 2= 4
-GV kết luận: Phép chia 8 : 2 có thương là 4, số dư là 
0. Đây là phép chia hết. + Không còn dư hình vuông 
 nào.
- GV ghi bảng: 8: 2 = 4
 - HS lắng nghe.
2.2. Phép chia có dư (Làm việc nhóm đôi)
- GV yêu cầu HS lấy ra 9 hình vuông thực hành chia 
đều cho 2 bạn. - HS quan sát.
 - HS thực hành chia đều 8 
 hình vuông cho 2 bạn.
- GV hỏi:
+ Mỗi bạn được chia mấy hình vuông?
+ Hãy nêu phép tính tìm số hình vuông của mỗi bạn?
+ Khi chia đều 9 hình vuông cho 2 bạn thì còn dư hình 
vuông nào không? - HS trả lời:
- GV kết luận: Phép chia 9 : 2 có thương là 4, số dư là + Mỗi bạn được 4 hình 
1. Đây là phép chia có dư. vuông, còn dư 1 hình 
 vuông.
- GV ghi bảng: 8: 2 = 4 ( dư 1). Đọc là: Chín chia hai 
bằng 4 dư 1. + Phép tính tìm số hình 
 vuông của mỗi bạn: 9 : 2 
- GV chốt lại kiến thức:Phép chia 8 : 2 = 4 là phép chia 
hết. Phép chia 9 : 2 = 4 dư 1 là phép chia có dư. + Còn dư lại 1 hình vuông.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV hỏi: - HS lắng nghe.
+ Theo em phép chia hết và phép chia có dư khác 
nhau ở điểm nào? - HS quan sát và nhắc lại.
 - HS lắng nghe.
 - HS trả lời:
 + Phép chia hết là phép 
 chia có số dư bằng 0. Phép 
 chia có dư là phép chia có 
 số dư khác 0.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
 + Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư.
 + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Số? (Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 a) 11 : 2 = ? (dư ?) b) 17 : 3 = ? (dư ?)
 Thương là: ? Thương là: ?
 Số dư là: ? Số dư là: ?
a. GV yêu cầu HS tự làm bài.
 - HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 a. HS nêu kết quả: Phép chia 
- Gọi HS đọc phép tính. 11 : 2 có thương là 5, số dư là 
 1. Đây là phép chia có dư
 + 2 HS đọc: Mười một chia 
 hai bằng năm dư một”
- GV nhận xét, kết luận đúng.
 + HS đổi vở kiểm tra chéo, nói 
 cách làm cho bạn nghe.
b. Tiến hành tương tự phần a.
 b. Phép chia 17 : 3 có thương 
- HS làm bài và nêu kết quả. là 5, số dư là 2. Đây là phép 
 chia có dư
- GV chốt đúng.
* GV lưu ý HS:
+ Có thể sử dụng đồ dùng trực quan để hỗ trợ tìm 
thương và số dư trong phép chia có dư. (lấy ra 11 
hình vuông, chia đều cho 2 bạn. Mỗi bạn được 5 
hình vuông, còn dư 1 hình vuông) - HS theo dõi.
+ Dựa vào các phép tính trong các bảng chia đã học 
để tìm thương và số dư trong phép chia có dư: 
10 : 2 = 5
 11 : 2 = 5 (dư 1)
4. Vận dụng (Làm việc cá nhân)
- Mục tiêu:
+ Củng cố lại về phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư luôn bé hơn số chia.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập thực hiện tương - HS thực hiện các trường 
tự với các trường hợp khác rồi viết phép chia tương chia khác như: 
ứng.
 + Chia số bút màu em có 
 thành 3 phần.
 + Chia số vở trong cặp em 
 thành 4 phần.
- Gọi HS đọc phép chia mình thực hiện được. - HS đọc các phép chia 
 mình thực hiện được:
 Ví dụ: 7: 2 = 3 (dư 1)
 8 : 3 = 2 (dư 2)
 9: 3 = 3
 .....
 -HS trả lời:
- GV hỏi:
 - Phép chia đó là phép chia 
+ Phép chia em thực hiện được là phép chia hết hay 
 hết (có dư)...
phép chia có dư?
 - Trong phép chia có dư số 
+ Em có nhận xét gì khi so sánh số dư và số chia trong 
 dư luôn bé hơn số chia.
các phép chia có dư?
* GV chốt: Phép chia hết là phép chia có số dư bằng 0. 
Phép chia có dư là phép chia có số dư khác 0.Trong 
phép chia có dư số dư luôn bé hơn số chia.
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
 - HS nhắc lại.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 34: PHÉP CHIA HẾT- PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2) – Trang 74
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư, biết số dư bé hơn số chia.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống gắn với 
thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 : 2 = ? + Trả lời: 6 : 2 = 3
+ Câu 2: 7 : 2 = ? (dư ?) + Trả lời: 7 : 2 = 3 (dư 1)
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
 + Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia hết và phép chia có dư.
 + Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Số ?(Làm việc cá nhân) - HS nêu yêu cầu của bài
 4 : 4 = 1 4 : 4 = ?
 5 : 4 = 1 (dư 1) 5 : 4 = 1 (dư ?)
 6 : 4 = 1 (dư ?) 6 : 4 = 1 (dư ?)
 7 : 4 = 1 (dư ?) 7 : 4 = 1 (dư ?)
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính rồi chọn số 
thích hợp trong ô ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Gọi HS nêu kết quả. - HS tự làm bài.
 + HS nêu kết quả (nêu các thành 
 phần của phép chia), nhận xét.
 4 : 4= 1 8 : 4= 2
 5 : 4= 1 (dư 1) 9 : 4=2 (dư 1)
- GV nhận xét, chốt đúng. 6 : 4= 1 (dư 2) 10: 4= 2 (dư 2)
- GV: Dù lấy 5 (hay 6, 7, 9, 10 hay 11) khi chia 7 : 4= 1 (dư 3) 11: 4= 2 (dư 3)
 - Một số HS nhắc lại nhận xét
cho 4 thì số dư nhận được bao giờ cũng bé 
hơn 4
- GV nhận xét: Trong phép chia có dư thì số dư 
bao giờ cũng bé hơn số chia
 * HS học tốt viết, chẳng hạn:
* Nếu có thời gian: GV yêu cầu HS viết các 2 : 2 = 1 7 : 2 = 3(dư 1)
phép chia tương tự với các bảng chia khác, 3 : 2 =1 (dư 1) 8 : 2 = 4 
giúp HS biết cách vận dụng bảng chia để thực 4 : 2 = 2 9 : 2 = 4 (dư 1)
 5 : 2 = 2 (dư 1) 10: 2 = 5
hiện phép chia có dư.
 6 : 2 = 3 11: 2 = 5 (dư 1)
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải bài toán thực tế liên quan đến phép 
chia có dư.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3:(Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc bài 3: Có 14 người khách cần - HS đọc bài 3.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
sang sông, mỗi chuyến thuyền chở được nhiều 
nhất 4 người khách (không kể người chèo 
thuyền). Theo em, cần ít nhất mấy chuyến để 
thuyền chở hết số khách đó?
? Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu 
- Cho HS thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến lập nội dung bài toán.
luận để trả lời câu hỏi: Theo em, cần ít nhất - HS thảo luận.
mấy chuyến để thuyền chở hết số khách đó?
 - Đại diện nhóm chia sẻ suy nghĩ 
 và cách giải quyết của nhóm mình, 
- GV nhận xét cách làm của HS. nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV giới thiệu cho HS cách sử dụng phép chia 
có dư để giải bài toán: - HS đọc lại bài giải
 Ta có: 14 : 4 = 3 (dư 2)
 Nếu chở 3 chuyến thì vẫn còn dư 2 khách.
Như vậy, cần 4 chuyến để chở hết số khách 
sang sông.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV khuyến khích 
HS nêu ra các tình huống tương tự và cách sử 
dụng phép chia có dư để giải quyết.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 35: CHIA SỐ TRÒN CHỤC, TRÒN TRĂM CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ – Trang 75
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh trang 75 nêu -HS nêu phép tính: 60 : 3 = 
phép tính tìm số tờ giấy màu mỗi bạn có.
 - Lớp nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
 + Biết cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số.
 + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV đưa phép tính 60 : 3 = ?
 - HS nêu nhận xét phép tính số bị 
 chia là số tròn chục, số chia là số có 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1 chữ số
- Yêu cầu nhận xét số bị chia và số chia? - HS thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm cách tính kết quả. - Đại diện báo cáo kết quả
- GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính 
nhẩm. 
 60 : 3 = ?
 6 chục : 3 = 2 chục
 Vậy 60 : 3= 20
 - HS lắng nghe
*Lưu ý: Khi thực hiện phép tính nhẩm này chỉ 
cần thực hiện phép chia 6 : 3 = 2
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về các phép tính có số 
tròn chục chia cho số có một chữ số - HS nối tiếp lấy ví dụ - nói cho bạn 
 nghe cách làm.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập:
 - Mục tiêu: 
 + HS biết vận dụng cách chia nhẩm số tròn chục, tròn trăm cho số có một chữ số 
để làm bài tập.
 + Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_11_nam_hoc_2013_2014_pham_dinh_huan.docx