Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 27/11/2024 TUẦN 13 TOÁN Bài 40: GIẢI BÀI TOÁN CÓ ĐẾN HAI BƯỚC TÍNH – TIẾT 2-Trang 84 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với bài toán giải bằng hai bước tính. - Vận dụng để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: An có 15 bông hoa, Hà có ít hơn An 5 + Trả lời: bông hoa. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu bông hoa? A. 10 bông hoa B. 25 bông hoa C. 35 bông hoa + Câu 2: Lan có 10 cái bút chì, Nam có nhiều hơn + Trả lời Lan 2 cái bút chì. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu cái - HS lắng nghe. bút chì? A. 12 cái B. 18 cái C. 22 cái - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Luyện tập: Bài 4. (Làm việc nhóm) a) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + 1 HS Đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + HS trả lời - GV cùng HS tóm tắt: + HS cùng tóm tắt bài toán với 8 quả GV. + Sóc em: ? trang + Sóc anh: - GV khai thác: + Sóc em có mấy quả thông? + Sóc em có 8 quả thông + Số quả thông của Sóc anh thế nào so với số quả + Số quả thông của sóc anh gấp thông của Sóc em? 3 lần số quả thông của sóc em. + Muốn biết cả hai anh em nhà sóc có bao nhiêu + Phải biết được số quả thông quả thông ta phải biết được điều gì? của sóc anh. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận bài trên phiếu bài tập nhóm. và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Số quả thông của sóc anh là: 8 x 3 = 24 (quả) Số quả thông của hai anh em là: 8 + 24 = 32 (quả) Đáp số: 32 quả thông - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. - Tương tự, GV cho HS làm bài a và b vào vở bài + HS làm bài tập vào vở. tập a) Bài giải a) Xe ô tô nhỏ chở được 7 người, xe ô tô to chở Số người mà xe ô tô to chở được được số người gấp 5 lần xe ô tô nhỏ. Hỏi cả hai là: xe ô tô đó chở được bao nhiêu người? 7 x 5 = 35 (người) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Cả hai xe chở được số người là: b) Nhà Thịnh nuôi 9 con vịt, nuôi số gà gấp 6 lần 35 + 7 = 42 (người) số vịt. Hỏi nhà Thịnh nuôi tất cả bao nhiêu con vịt Đáp số: 42 người và gà? b) Bài giải Số gà nhà Thịnh nuôi được là: 9 x 6 = 54 (con) Nhà Thịnh nuôi tất cả số con gà và con vịt là: 54 + 9 = 63 (con) Đáp số: 63 con - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS nộp vở bài tập. - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và nhân. Bài 5: (Làm việc cá nhân) Hai lớp 3A và 3B cùng tham gia trò chơi kéo co, lớp 3A có 25 bạn, lớp 3B có 23 bạn. Số bạn tham gia được chia đều thành 4 đội. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu bạn? - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS trả lời - GV cùng HS tóm tắt: - HS cùng GV tóm tắt bài toán Lớp 3A: 25 bạn Bài giải Lớp 3B: 23 bạn Số bạn tham gia chơi của hai lớp Số bạn tham gia chia đều thành 4 đội là: Mội đội: ... bạn? 25 + 23 = 48 (bạn) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Số bạn tham gia chơi của mỗi đội - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của là: mình. 48 : 4 = 12 (bạn) Đáp số: 12 bạn - HS nhận xét bài bạn - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - Gv lưu ý: Đây là bài toán có 2 bước tính và có liên quan đến hai phép tính cộng và chia. 3. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Một đoàn tàu chạy tuyến Hà Nội - Lào Cai, đến ga Yên Bái có 58 hành khách xuống tàu và 27 hành khách lên tàu. Tàu tiếp tục chạy về ga Lào Cai, lúc này có tất cả 91 hành khách trên tàu. Hỏi trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, trên tàu có bao nhiêu hành khách? - GV cho HS nêu yêu cầu bài 6 - HS nêu yêu cầu bài 6. - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - HS TL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - HS làm bài vào vở Bài giải - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của Khi về đến Lào Cai, số khách cũ còn mình. ngồi trên tàu là: - HS khác nhận xét bài bạn 91 – 27 = 64 (hành khách) - GV nhận xét, chốt Đ/S Trước khi tàu dừng tại ga Yên Bái, số - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo hành khách có trên tàu là: 64 + 58 = 122 (hành khách) bài bạn. Đáp số: 122 hành khách - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời - GV nhận xét tiết học và dặn dò - HS lắng nghe TOÁN Bài 41: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC SỐ Trang 87 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với biểu thức số; đọc, viết các số. Bước đầu nhận biết ý nghĩa của các biểu thức số. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, NL mô hình hóa toán học, NL giải quyết vấn đề toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Tính kết quả của các phép tính sau: + Câu 1: 56 + 27 = ? + 83 + Câu 2: 63 – 15 = ? + 48 + Câu 3: 524 – 219 = ? + 305 + Câu 4: 362 + 418 = ? + 680 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 1. Hình thành kiến thức - GV viết lên bảng 381 + 135 và yêu cầu HS đọc. - HS đọc - GV giới thiệu 381 + 135 đó chính là một biểu - Hs lắng nghe thức số ( hay còn gọi tắt là biểu thức) Đọc là: Ba trăm tám mươi mốt cộng một trăm ba mươi lăm. - GV yêu cầu HS nhắc lại. - HS nhắc lại - GV viết tiếp lên bảng 95 – 17 và giới thiệu: Ta có : “Biểu thức Chín mươi lăm trừ mười bảy” - GV yêu cầu HS nhắc lại. - 1-2 HS nhắc lại - Viết tiếp: 13 x 3 + Ta có biểu thức nào? - Ta có “Biểu thức mười ba nhân ba” - GV nhận xét, tuyên dương + HS khác nhận xét, bổ sung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu thức: 64: - Tương tự HS tự nêu: Biểu 8; 265 – 82 + 10; 11 x 3 + 4; 5 x 12 : 2; 93 : 3 – thức 64 chia 8; biểu thức 265 20... trừ 82 cộng 10... - GV Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Cho HS nêu thêm VD về biểu thức. - HS nêu thêm các ví dụ về - GV kết luận: Biểu thức là một dãy các số, dấu biểu thức phép tính viết xen kẽ với nhau (nối lại với nhau) - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: (Làm việc nhóm đôi) Đọc các biểu thức sau (theo mẫu) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - GV làm mẫu với Biểu thức “21 + 18” đọc là - Hs lắng nghe “Hai mươi mốt cộng mười tám” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - Hs làm bài theo nhóm - Mời các nhóm trình bày bài làm - Các nhóm trình bày, các - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV kết luận: Lưu ý HS chuyển dịch từ cách viết (ngôn ngữ toán ) sang cách đọc (ngôn ngữ tiếng việt), đọc biểu thức từ trái sang phải, đối với bài này HS chỉ nhận dạng biểu thức, đọc biểu thức, không tính giá trị biểu thức. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Chọn cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gv gọi HS đọc đề bài - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - Hs đọc - Các nhóm làm bài vào phiếu - GV mời các nhóm trình bày kết quả. học tập - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Với bài này, HS lưu ý thao tác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ngược với bài trên, đó là chuyển dịch từ cách đọc(ngôn ngữ tiếng việt) sang cách viết(ngôn ngữ toán) Bài 3: (Làm việc cá nhân) Hãy lập các biểu thức: a) Hiệu của 21 trừ đi 3 b) Thương của 21 chia cho 3 c) Tổng của 3 số 23, 15 và 40 d) Tích của 3 số 5, 2 và 7 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS để chữa bài, gọi HS nhận - HS nhận xét bài bạn xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo bài bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: HS lưu ý bài này cũng chuyển dịch từ cách đọc sang cách viết và chú ý về tổng và tích của nhiều số. 3. Vận dụng. Bài 4: Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu thức sau: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 a) 8 + 9 b) 8 + 6 c) 8 + 9 + 6 - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc biểu thức số - HS đọc biểu thức số - Yêu cầu HS đối chiếu với hình vẽ và giải thích - HS làm theo yêu cầu của GV ý nghĩa của biểu thức số. - GV hỏi: Em hiểu thế nào về ý nghĩa phép tính - Tổng Số cá ở bình A với số cá 8 + 9? ở bình C - Tương tự HS làm với các biểu thức còn lại: 8 + - Tổng số cá ở bình A với số cá 6; 8 + 9 + 6 ở bình C - Tổng số cá ở 3 bình A, B, C - GV hỏi thêm: Bạn nào giỏi hãy nêu ý nghĩa của - HS trả lời biểu thức 8 – 6? - GV nhận xét tiết học và dặn dò ---------------------------------------------- TOÁN Bài 42: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ Trang 89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 102 - 2 = ? + 102 - 2 = 100 + Câu 2: Tính nhẩm: 30 + 7 = ? + 30 + 7 = 37 + Câu 3: Tính nhẩm: 200 : 2 = ? + 200 : 2 = 100 + Câu 4: Tính nhẩm: 20 x 5 = ? + 20 x 5 = 100 + Câu 5: Tính nhẩm: 600 – 300 + 100 = ? + 600 – 300 + 100 = 400 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 1. Hình thành kiến thức 1.1. Giá trị của biểu thức - GV viết bảng biểu thức 381 + 209 =? - Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của biểu - HS đọc và tìm kết quả: thức 381 + 209 = 590 - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 381 + 209 là 590. - HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức - Gọi HS nhắc lại 381 + 209 là 590” - GV viết bảng biểu thức 68 : 2 =? - HS đọc và tìm kết quả: - Yêu cầu học sinh đọc và tìm kết quả của biểu 68 : 2 = 34 thức - HS nhắc lại: “giá trị của biểu thức - GV nói: Vậy giá trị của biểu thức 68 : 2 là 34 68 : 2 là 34” - Gọi HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. 1.2. Thứ tự thực hiện của các phép tính - HS thực hiện tính vào nháp - GV viết bảng biểu thức 10 – 2 + 8 - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS thực hành tính giá trị biểu thức trên - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Bạn Nam thực hiện đúng thứ tự từ trái sang phải, còn bạn nữ thực hiện phép tính cộng trước trừ sau. + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép - Nhận xét về cách làm của hai bạn nhỏ trong tranh tính theo thứ tự từ trái sang phải". - HS nhắc lại quy tắc - 1 em lên bảng thực hiện, cả lớp làm - Em hãy nêu nhận xét về thứ tự thực hiện các phép vào nháp. tính trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ? - HS nhận xét bài bạn a) 9 + 3 – 5 = 12 – 5 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương Giá trị của biểu thức 9 + 3 - 5 là 7 b) 37 - 7 – 16 = 30 – 16 - GV gọi 1-2 HS nhắc lại = 14 - Yêu cầu HS tính giá trị biểu thức ở ví dụ 1: Giá trị của biểu thức 37 - 7 - 16 là 14 a) 9 + 3 - 5 - HS trả lời b) 37 - 7 - 16 - Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm nháp. - Nhận xét chữa bài trên bảng. - HS nhắc lại quy tắc + Ta lấy 15 chia cho 3 trước rồi nhân tiếp với 2 - 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp. - Lớp nhận xét chữa bài trên bảng: + Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, 15 : 3 x 2 = 5 x 2 trừ thì ta thực hiện như thế nào? = 10 - Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại. Giá trị của biểu thức 15 : 3 x 2 là 10 *Ví dụ 2: Viết lên bảng biểu thức: 15 : 3 x 2 24 x 2 : 6 = 48 : 6 + Để tính được giá trị của biểu thức trên ta thực = 8 hiện như thế nào? Giá trị của biểu thức 24 x 2 : 6 là 8 - 1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép - Nhận xét, chữa bài. tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải". - Tương tự, GV cho HS thực hiện tính giá trị biểu thức còn lại ở ví dụ 2: 24 x 2 : 6 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá + Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính trị của biểu thức. nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự nào? - Ghi QT lên bảng. - Cho HS nhắc lại QT nhiều lần. 2. Luyện tập Bài 1: Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (Làm việc cá nhân) a) 261 + 414 b) 595 – 17 c) 286 : 2 d) 310 x 3 e) 265 – 82 + 10 g) 21 x 4 : 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Một em nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp thực hiện làm bài vào vở. - Học sinh đọc. - Gọi HS đọc chữa bài. - GV chiếu bài của HS lên bảng. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn (Đúng/Sai; cách trình bày) - GV chốt và đưa ra đáp án đúng. - Khai thác: - HSTL. + Nêu cách tính giá trị của biểu thức 265 – 82 + 10 ; 21 x 4 : 2 Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính - HS lắng nghe. cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 2: Chọn giá trị đúng với mỗi biểu thức sau: (Làm việc nhóm đôi) - HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài - Các nhóm làm bài ra phiếu học tập - GV yêu cầu các nhóm tính giá trị các biểu thức - Các nhóm trình bày bài ra phiếu học tập - Mời các nhóm trình bày kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Gv chốt: Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính - HS lắng nghe cộng, trừ hoặc nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Bài 3: Chọn dấu (+;-) thích hợp: (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc chữa bài. - HS đọc chữa bài - GV chiếu bài của HS lên bảng. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn (Đúng/Sai; cách trình bày) - HS nhận xét bài bạn - GV chốt và đưa ra đáp án đúng. - HS lắng nghe 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. HS - Bạn nào trả lời đúng thời gian và kết tham gia chơi tính nhanh kết quả: quả sẽ được khen, thưởng. Trả lời sai thì bạn khác được thay thế. + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = + Tính nhanh: 40 : 5 x 2 = 16 + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = + Tính nhanh: 81 : 9 x 10 = 90 + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = + Tính nhanh: 8 + 8 - 6 = 10 + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = + Tính nhanh: 224 – 24 + 6 = 206 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những bạn làm nhanh và đúng. - Nhận xét tiết học. TOÁN Bài 43: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO) Trang 91 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức số khi có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhanh: 27 – 7 - 10 = ? + 27 – 7 - 10 = 10 + Câu 2: Tính nhanh: 20 : 2 x 3 = ? + 20 : 2 x 3 = 30 + Câu 3: Tính nhanh: 45 : 5 x 2 = ? + 45 : 5 x 2 = 18 + Câu 4: Tính nhanh: 265 – 65 + 50 = ? + 265 – 65 + 50 = 250 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: 1. Hình thành kiến thức 1.1. - HS quan sát tranh sgk - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sgk trang 91 - Muốn tính cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi - 2 + 3 x 4 vải, ta cần thực hiện phép tính nào? - Hãy tính giá trị của biểu thức 2+ 3 x 4? - 2 + 3 x 4 = 2 +12 = 14 - Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Vì mỗi túi vải nặng 3kg, thì 4 túi vải nặng 3kg x 4 = 12kg. Do đó, cân nặng của 1 quả đu đủ và 4 túi vải là 2kg + 12 kg = 14kg. - Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 + 3 x 4 ta - Ta cần thực hiện phép nhân 3 x 4 thực hiện theo thứ tự nào? trước rồi thực hiện phép cộng với 2 sau. - Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào? - HS trả lời - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. - GV gọi 1-2 HS nhắc lại - HS nhắc lại 1. 2. - Để tính cân nặng của ba quả đu đủ và 1 quả dưa hấu , ta có phép tính nào? - 2 x 3 + 4 - Hãy tính giá trị của biểu thức 2+ 3 x 4? - 2 x 3 + 4 = 6 + 4 = 10 - Vì sao con tính ra được kết quả như vậy? - Vì cân nặng của 3 quả đu đủ là 2 kg x 3 = 6 kg. Do đó, cân nặng của 3 quả đu đủ và 1 quả dưa hấu là : 6kg + 4 kg = 10kg - Vậy để tính giá trị của biểu thức 2 x 3 + 4 ta - Để tính giá trị của biểu thức 2 x 3 thực hiện theo thứ tự nào? + 4 ta cần thực hiện tính nhân 2 x 3 = 6 trước, rồi mới cộng với 4. - HS trả lời - Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta làm thế nào? - Hs nhận xét - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau. - HS nêu lại quy tắc Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi 1-2 HS nêu lại quy tắc - HS làm bài theo yêu cầu - Yêu cầu HS làm 2 ví dụ trong sgk vào vở nháp: Ta có: 8 : 2 + 10 = 4 + 10 a) 8 : 2 + 10 = 14 b) 29 – 5 x 4 Giá trị của biểu thức 8 : 2 + 10 là 14 Ta có: 29 – 5 x 4 = 29- 20 - Gọi HS đọc bài làm của mình = 9 - Gọi HS nhận xét, bổ sung Giá trị của biểu thức 29 – 5 x 4 là 9 - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân) a) 7 + 43 x 2 b) 8 + 15 : 3 c) 312 x 2 – 5 d) 900 : 3 – 20 - Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài làm - Hs đọc bài làm của mình - Gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - HS lắng nghe - Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, - HS trả lời nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự nào? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Mỗi số trong bông hoa là giá trị của biểu thức nào? (Làm việc nhóm đôi) - Gv gọi hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài - Gv yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - Hs làm việc nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm trình bày bài làm - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 3: Kiểm tra cách tính giá trị của các biểu thức sau, nếu sai hãy sửa lại cho đúng: (Làm việc nhóm đôi) - Hs đọc đề bài - GV gọi hs đọc đề bài - Hs làm việc nhóm đôi - Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học tập - Đại diện các nhóm trình bày - Gọi các nhóm trình bày bài - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét, bổ sung - Khai thác: + Biểu thức có phép nhân và cộng + Vì sao biểu thức 50 + 50 x 8 = 800 sai? Con sửa thì phải thực hiện phép nhân trước, lại như thế nào? rồi mới cộng. Sửa lại: 50 + 50 x 8 = 50 + 8 = 58 + Biểu thức có phép chia và trừ thì + Vì sao biểu thức 300 – 100 : 5 sai? Nêu cách phải thực hiện phép chia trước, rồi sửa? mới trừ. Sửa lại: 300 – 100 : 5 = 300 – 20 = 280 - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe Gv chốt: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau Bài 4: Mỗi bao thóc cân nặng 20kg, mỗi bao ngô cân nặng 30 kg. Hỏi 4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (Làm việc cá nhân) - HS đọc đề bài Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS trả lời - HS cùng GV tóm tắt bài toán Bài giải 4 bao thóc cân nặng là: 20 x 4 = 80 (kg) 4 bao thóc và 1 bao ngô cân nặng là: - GV gọi HS đọc đề bài 80 + 30 = 110 (kg) - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đáp số: 110 kg - GV cùng HS tóm tắt: Bao thóc: 20 kg - HS nhận xét bài bạn Bao ngô: 30 kg - Hs lắng nghe 4 bao thóc và 1 bao ngô: ...kg? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của mình. - GV mời HS khác nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 5: Viết các biểu thức sau rồi tính giá trị của mỗi biểu thức (Làm việc cá nhân) a) 87 trừ đi 7 rồi cộng với 40 b) 7 nhân với 6 rồi trừ đi 2 - GV cho HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Hs làm bài vào vở bài tập - Hs làm bài - Gv gọi hs đọc bài làm của mình - HS đọc bài làm của mình - HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 44: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC SỐ (TIẾP THEO) Trang 93 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Làm quen với quy tắc tính giá trị của biểu thức khi có dấu ngoặc. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Nhà thông thái” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - Câu 1: Tính: 20 : 2 x 5 = ? + Câu 1: A A. 50 B. 2 C. 40 - Câu 2: Tính: 125 – 25 : 5 = ? + Câu 2: C A. 115 B. 20 C. 120 - Câu 3: Tính: 10 + 4 x 5 + Câu 3: B A. 200 B. 30 C. 14 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - Quan sát tranh trong sgk và tính giá trị của biểu - Hs quan sát tranh sgk thức: (16 + 20) : 4 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Biểu thức trên có gì đặc biệt? - Biểu thức trên có dấu ngoặc - Để tính giá trị của biểu thức trên ta cần thực hiện đơn theo thứ tự nào? - Để tính giá trị của biểu thức (16 + 20) : 4 ta thực hiện phép cộng 16 + 20 = 36 trước rồi mới - Dấu ngoặc đóng vai trò gì? thực hiện phép chia 36 : 4 = 9 - Người ta dùng dấu ngoặc để nói rằng phải thực hiện tính trong - Gv gọi HS nhận xét ngoặc trước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét - GV kết luận: Khi tính giá trị của các biểu thức có - HS lắng nghe dấu ngoặc đơn () thì trước tiên ta thực hiện các phép (16 + 20) : 4 = 36 : 4 tính trong ngoặc. = 9 - Gọi HS nhắc lại quy tắc - GV yêu cầu HS nhận xét về các biểu thức sau: 15 - HS nhắc lại quy tắc – (5 + 7); 5 x (4 + 2); 105 : (14 - 9); 80 : (4 x 2) - Tất cả các biểu thức đều có - Để tính giá trị các biểu thức này ta áp dụng quy dấu ngoặc (). tắc nào? - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc đơn () thì - GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc tính giá trị của trước tiên ta thực hiện các phép các biểu thức: 84 – (19 - 15); 9 x (73 - 65) tính trong ngoặc. - HS làm bài vào vở nháp 84 – (19 - 15) = 84 - 4 = 80 - Gọi HS nhận xét bài bạn 9 x (73 - 65) = 9 x 8 - GV nhận xét, tuyên dương = 72 - GV gọi HS nhắc lại quy tắc - HS nhận xét - HS lắng nghe - 1-2 HS nhắc lại quy tắc 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (Làm việc cá nhân). a) (37 - 18) + 17 b) 56 – (35 - 16) c) (6 +5) x 8 d) 36 : (62 - 56) - - Gọi hs đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS trình bày bài làm - Hs đọc bài làm của mình Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, chốt Đ/S - HS lắng nghe - Để tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () ta cần - HS trả lời thực hiện theo thứ tự nào? Bài 2: Chọn chữ đặt trước câu trả lời đúng: (Làm việc chung cả lớp) Cho biểu thức 56 : (45 - 38) x 2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức đó là: A. Nhân, chia, trừ B. Trừ, chia, nhân C.Trừ, nhân, chia D. Chia, trừ, nhân - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm bài - HS trình bày bài làm - Nêu bài làm - Các HS khác nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Con thực hiện tính như thế nào? - Thực hiện trong ngoặc trước, sau đó thực hiện từ trái sang phải - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: (Làm việc cá nhân) Một đoàn có 54 học sinh đi học tập trải nghiệm di chuyển bằng 2 xe ô tô nhỏ và 1 xe ô tô to. Biết rằng mỗi xe ô tô nhỏ chở 7 học sinh, số học sinh còn lại đi xe ô tô to. a) Nêu biểu thức tính số học sinh đi xe ô tô to. - HS nêu yêu cầu bài. b) Có bao nhiêu học sinh đi xe ô tô to? - HS TL - GV cho HS nêu yêu cầu bài 3 - HS làm bài vào vở - Bài toán cho biết gì và hỏi gì? Bài giải - GV yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. a) Hai xe ô tô nhỏ chở được - GV chiếu bài 1-2 HS, gọi HS đọc bài làm của số học sinh là: 7 x 2 mình. Vậy biểu thức tính số học sinh đi - HS khác nhận xét bài bạn xe ô to là: 54 – 7 x 2 - GV nhận xét, chốt Đ/S Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: