Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 13/9/2024 TUẦN 2 TOÁN Bài 04: MI – LI - MÉT (Tiết 1) Trang 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm = 10mm. - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét. - Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5 phút) - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ở lớp 2 các bạn đã được học + Đơn vị xăng-ti-mét những đơn vị đo độ dài nào? + Câu 2: Một bạn hãy đo giúp cô chiều dài, + HS thực hiện và nêu kết quả. chiều rộng của quyển sách Toán với đơn vị đo là xăng-ti-mét Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta đã đo được chiều rộng, chiều dài của quyển Toán, nhưng nếu chúng ta muốn đo được độ dày của nó thì chúng ta cần dùng đến một đơn vị nhỏ hơn đơn vị xăng-ti-mét. Vậy các bạn có biết đó là đơn vị nào không? Để biết được đó là đơn vị nào, thì bài học ngày hôm nay sẽ cho chúng ta biết điều đó. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 1) - GV ghi bài bảng 2. Khám phá: (20 phút) a. Nhận biết đơn vị đo độ dài mi-li-mét (8p) - GV giới thiệu cho HS biết về đơn vị mi – - HS lắng nghe li – mét. - GV nói: mi – li – mét là 1 đơn vị đo độ dài, được viết tắt là mm. - GV yêu cầu HS đọc. - HS đọc lại. - GV yêu cầu HS lấy thước kẻ để quan sát. - HS quan sát trên thước kẻ. ? Trên thước còn có những vạch nào? + Còn có vạch cm, vạch mm. - GV hướng dẫn cho HS nhận biết vạch mi - HS quan sát . – li – mét: từ khoảng cách giữa hai vạch nhỏ . - GV yêu cầu HS sử dụng đầu bút để tìm - HS làm theo. vạch 1mm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận theo nhóm bàn. để tìm các vạch 2mm, 3mm, 6mm,... - Gọi đại diện HS lên chia sẻ. - Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Để đo được một vật có đơn vị - HS lắng nghe. nhỏ hơn cm thì chúng ta dùng đơn vị đo mm. b. Nhận biết 1cm = 10mm (6p) - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn - HS thảo luận theo nhóm bàn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV yêu cầu HS chỉ và đếm từ 1mm đến - HS đếm . 10mm - GV yêu cầu HS quan sát trên màn chiếu - HS quan sát trên màn chiếu. - GV nêu: 1cm = 10 mm; 10mm = 1cm - GV yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại c. Nêu ví dụ (6p) - GV yêu cầu HS cùng thảo luận với nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4 4, chia sẻ với bạn một số đồ vật trong thực tế có độ dày và độ dài 1mm. - GV yêu cầu HS nêu vài ví dụ để dẫn + Độ dày của một đồng xu khoảng 1mm. chứng. + Độ dày thẻ ngân hàng của mẹ khoảng 1mm. + 5 tờ giấy dày khoàng 1mm. 3. Luyện tập: (6 phút) Bài 1 a. Mỗi đoạn dây sau dài bao nhiêu mi – li – mét? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả - HS quan sát và nêu kết quả + Đoạn thứ nhất dài: 23mm + Đoạn thứ hai dài: 32mm - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS chia sẻ bài - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét bài bạn b. Đoạn dây nào ở câu a dài hơn? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS chia sẻ bài + Đoạn thứ hai dài hơn đoạn dây thứ nhất - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt bài: Nhận biết được đơn vị đo mi – li – mét. 4. Vận dụng.(3-5 phút) Bài 4: Thực hành: Đo một số đồ vật và nêu - HS đọc yêu cầu bài tập kết quả đo. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS ghi vào phiếu bài tập - HS chia sẻ bài - GV gọi đại diện lên chia sẻ + Bút chì dài 12 cm + chiếc lá dài 58 mm + Cái tẩy dài 35 mm - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn * Củng cố, dặn dò ? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết - Đơn vị đo đọ dài mi – li – mét. thêm được đơn vị đo độ dài nào? ? Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài như thế - Mi – li – mét là đơn vị đo độ dài nnhỏ nào so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – mét hơn so với đơn vị đo độ dài xăng – ti – đã học? mét đã học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2. *********************************** Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 04: MI – LI - MÉT (Tiết 2) Trang 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết mi – li – mét là một đơn vị đo độ dài; đọc, viết tên, kí hiệu của nó; biết 1cm = 10mm. - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đợn vị đo là mi-li-mét. - Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống. - Thực hành đo một số đồ vật với đơn vị đo mi-li-mét. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Bạn cho cô và cả lớp biết 1cm + 1cm = 10mm bằng bao nhiêu mm? + Câu 2: Hãy cho cô biết 1 quyển sách có + HS trả lời theo ý hiểu của mình. độ dày 30mm và 1 quyển có độ dày 3cm thì hai quyển đó có độ dày như thế nào? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy chúng ta đã được biết thêm 1 đơn vị đo độ dài mi-li- mét. Để thực hiện được các phép tính như nào ta vào tìm hiểu tiết 2 của bài hôm nay:. Bài 4: Mi-li-mét (tiết 2) - GV ghi bài bảng 2. Luyện tập: (28 phút) Bài 2 Số - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát nêu kết quả - HS quan sát và nêu kết quả a) 1cm = 10mm, b) 30mm = 3cm, 8cm = 10mm, 100mm = 10cm, c) 1dm = 100mm, 1m= 1000mm - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS chia sẻ bài - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét bài bạn => GV chốt: Biết được mối liên hệ giữa đơn vị đo độ dài mi-li-mét và xăng-ti-mét, mi-li-mét và mét Bài 3. Chọn đơn vị đo độ dài (mm, cm, m) để đặt vào ô ? cho thích hợp ? - HS đọc yêu cầu bài tập - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS chia sẻ bài + Con hươu cao cổ cao 5 m + Con cá rô phi dài 20 cm + Con kiến dài 5 mm - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt bài: Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đã học. 3. Vận dụng. ? Qua bài học hôm nay các bạn nhận biết thêm được điều gì? - HS nêu ý hiểu của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học - GV dặn dò: Về chuẩn bị bài tiết 2. ************************************** TOÁN Bài 05: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, BẢNG NHÂN 2, BẢNG NHÂN 5 (Trang 14, 15) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về phép nhân, Bảng nhân 2, Bảng nhân 5. - Làm quen với giải bài toán về phép nhân -Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tễ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 2 x 4 = ? + 2 x 4 = 8 + Câu 2: 6 x 2 = ? + 6 x 2 = 12 + Câu 3: 9 x 2 = ? + 9 x 2 =18 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV: Ở lớp 2 chúng ta đã được học bảng - HS lắng nghe. nhân 2, bảng nhân 5 rồi, để khắc sâu hôm nay cô cùng các bạn cùng ôn tập lại hai bảng nhân đã học. - GV ghi bài bảng. 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ:(Làm việc nhóm 2) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và - HS quan sát tranh và nêu nội dung. nêu nội dung từng bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cặp đôi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Tranh 1 vẽ chú voi đang xách 2 xô nước: vậy 2 được lấy 1 lần: 2 x 1 = 2. + Tranh 2 vẽ chú voi đã xách được 4 xô ? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là nước bằng 2 lần xách: vậy 2 được lấy 2 bao nhiêu? lần: 2 x 2 = 4. ?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là + Tranh 3 vẽ chú voi đang xách 6 xô bao nhiêu? nước bằng 3 lần xách: vậy 2 được lấy 3 lần: 2 x 3 = 6. ?Trang 3 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là - HS làm bài vào phiếu. bao nhiêu? - HS trình bày – HS nhận xét bài bạn - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta bảng nhân 2 Bài 2: Giải các bài toán theo mẫu (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh và nêu nội dung. - GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và nêu nội dung từng bức tranh. - HS thảo luận cặp đôi - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi + Tranh 1 vẽ 5 chiếc mũ sinh nhật: vậy ? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là 5 được lấy 1 lần: 5 x 1 = 5. bao nhiêu? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là + Tranh 1 vẽ 10 chiếc mũ sinh nhật chia bao nhiêu? làm 2 chồng: vậy 5 được lấy 2 lần: 5 x ?Trang 3 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là 2 = 10. bao nhiêu? + Tranh 1 vẽ 15 chiếc mũ sinh nhật chia - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. làm 3 chồng: vậy 5 được lấy 3 lần: 5 x - GV mời các nhóm trình bày kết quả. 3 = 15. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS làm bài vào phiếu. - GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta bảng - HS trình bày – HS nhận xét bài bạn nhân 5 - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV thu bài và nhận xét một số bài xác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm xuất. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS đọc yêu cầu bài. Bài 3: Tính nhẩm - HS trả lời - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS quan sát bài tập, nhẩm tính ? Bài tập yêu cầu gì? 2 x 7 = 14 5 x 5 = 25 - GV cho HS làm bài cá nhân. 2 x 5 = 10 5 x 7 = 35 2 x 7 = 2 x 4 = 5 x 5 = 5 x 6 = 2 x 2 = 4 5 x 3 = 15 2 x 5 = 2 x 9 = 5 x 7 = 5 x 8 = 2 x 4 = 8 5 x 6 = 30 2 x 2 = 2 x 6 = 5 x 3 = 5 x 9 = 2 x 9 = 18 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 5 x 9 = 45 - HS chơi trò chơi - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nêu cách chơi và cho HS chơi - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bài học đã cho chũng ta khắc sâu thêm về bảng nhân 2 và bảng nhân 5 đã học. 3. Vận dụng. - GV cho HS đọc bài toán trong SHS trang - HS đọc trong SHS 15 - GV yêu cầu HS quan sát bài mẫu - HS quan sát mẫu Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS thảo luận và đọc lời giải để vận dụng giải bài toán. - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán ?Bài toán cho biết gì? ?Bài toán hỏi gì? - HS trả lời theo ý hiểu - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 (2 phút) và giải bài toán - HS thảo luận theo nhóm 4 - GV mời đại diện lên chia sẻ - HS tìm và nêu lời giải - HS nhóm đại diện lên chia sẻ. Bài giải 8 con gà có số chân là: 8 x 2 = 16 (chân) - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng Đáp sô: 16 chân. những nhóm làm nhanh. - HS nhận xét bài bạn ? Để làm tốt được các bài học ngày hôm nay chúng ta cần làm gì? - Chúng ta cần thuộc các bảng nhân 2 - Nhận xét tiết học và bảng nhân 5. - GV dặn dò: Về chuẩn bị cho bài bảng nhân 3 (tiết ). ***************************** TOÁN Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 06: BẢNG NHÂN 3 (Tiết 1) Trang 16 - 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân 3 và thành lập bảng nhân 3. - Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hộp quà âm nhạc”để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bảng nhân 2 đã học + HS trả lời + Câu 2: Đoch bảng nhân 5 đã học - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt: chúng mình đã được cùng nhau - HS nêu tên bài học và đã được ôn lại bảng nhân 2 và bảng nhân 5 rồi. Vậy để cùng tìm hiểu bảng nhân 3 có gì giống và khác thì hôm nay cô cùng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 các bạn tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Bảng nhân 3 (tiết 1). 2. Khám phá (15-18 phút) a. Thành lập bảng nhân 3 - GV yêu cầu HS sử dụng các tấm thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu GV. - GV lấy 1 tấm thẻ, trên tấm thẻ có 3 chấm - HS quan sát tròn và hỏi ? Tấm thẻ có mấy chấm tròn? - Tấm thẻ có 3 chấm tròn. - GV chiếu lên màn chiếu ?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 1 lần vậy 3 x 1 = 3 ứng? - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính - 2 -3HS nêu lại - GV viết lại phép tính lên bảng 3 x 1 = 3 - GV tiếp tục lấy 2 tấm thẻ và HD như phép - HS quan sát và thực hiện theo tính đầu ?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 2 lần vậy 3 x 2 = 6 ứng? - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính - 2 -3HS nêu lại - GV viết lại phép tính lên bảng 3 x 2 = 6 - GV tiếp tục lấy 3 tấm thẻ và HD như phép - HS quan sát và thực hiện theo tính đầu ?3 được lấy mấy lần? Nêu phép tính tương - 3 được lấy 3 lần vậy 3 x 3 = 9 ứng? - GV yêu cầu HS nêu lại phép tính - 2 -3HS nêu lại - GV viết lại phép tính lên bảng 3 x 3 = 9 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hướng dẫn các phép tính còn lại cho 3 x 4 = 12 3 x 7 = 21 hết bảng nhân 3. 3 x 5 = 15 3 x 8 = 24 3 x 6 = 18 3 x 9 = 27 3 x 10 = 30. - GV cho HS đọc lại các phép tính vừa đưa - 2-3HS đọc lại ra. - GV cho HS đọc theo tổ, cả lớp b. Giới thiệu bảng nhân 3: - GV giới thiệu cho HS biết bảng nhân 3. - HS quan sát và lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc lại - HS đọc lại - GV yêu cầu HS đọc thầm và nhẩm thuộc - HS đọc thuộc theo nhóm bàn. bảng nhân 3 theo nhóm bàn. - GV đặt câu hỏi - HS lắng nghe và trả lời ? Hãy nhận xét cho cô về các thừa số trong + Thừa số thứ nhất không thay đổi, bảng nhân 3? thừa số thứ 2 thay đổi tăng dần thêm 1 đơn vị. ? Kết quả của bảng nhân có sự thay đổi như + Kết quả của bảng nhân tăng nối tiếp thế nào? dần thêm 3. Kết quả phép tính sau hơn kết quả phép tính trước 3 đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. c. Trò chơi “ Đố bạn” - GV nêu tên trò chơi, cách chơi co HS. - HS lắng nghe và tham gia chơi. + Hai bạn cùng một nhóm chơi, một bạn nêu phép tính, một bạn nêu kết quả, và ngược lại. - GV cho HS chơi - HS chơi trò chơi, các bạn cổ vũ. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập(7 phút) Bài 1: Tính nhẩm - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 3 x 3 = 3 x 4 = 3 x 10 = 3 x 2 = 3 x 3 = 3 x 10 = Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3 x 7 = 3 x 1 = 3 x 8 = 2 x 3 = 3 x 7 = 3 x 8 = 3 x 6 = 3 x 9 = 3 x 5 = 3 x 6 = 3 x 2 = 5 x 3 = 3 x 4 = 2 x 3 = 3 x 1 = 3 x 1 = 3 x 9 = 3 x 9 = - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS chơi trò chơi - GV nêu cách chơi và cho HS chơi - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Bài học đã cho chúng ta khắc sâu thêm về bảng nhân 3 và tính chất giáo hoán của phép nhận. 4. Vận dụng (7 phút) Bài 5: a. - GV yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán ? Bài toán cho biết gì? - HS trả lời bài ? Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm bàn - GV cho HS thảo luận nhóm bàn. - HS chia sẻ bài - GV gọi đại diện lên chia sẻ Bài giải 6 khay có số cái bánh là: 3 x 6 = 18 (chiếc) Đáp số: 18 chiếc bánh bao - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng - HS nhận xét bài bạn những nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò chuẩn bị cho tiết 2 ---------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TOÁN Bài 06: BẢNG NHÂN 3 (Tiết 2) Trang 16 - 17 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả của các phép tính trong bảng nhân 3 và thành lập bảng nhân 3. - Vận dụng Bảng nhân 3 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + HS trả lời + Câu 2: - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt: Tiết học hôm trước lớp mình - HS nêu tên bài đã được học bảng nhân 3 để vận dụng vào hoàn thành các bài tập hôm nay cô cùng các bạn tìm hiểu tiết 2 của bài học ngày hôm nay: Bảng nhân 3 (tiết 2). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Luyện tập.(25 – 17 phút) Bài 2: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài. ? Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 3 kg x 2 = 3 m x 8 = 3 l x 7 = 3 kg x 2 = 6 kg 3 l x 7 = 21 l 3 dm x 4 =`12 dm 3 mm x 10 = 30 3 dm x 4 = 3km x 9 = 3 mm x 10 = mm 3 m x 8 = 24 m 3km x 9 = 27 km - HS hoàn thành bài vào vở. - GV cho HS làm bài cá nhân + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV chốt: Bài học đã cho chúng ta khắc sâu thêm về bảng nhân 3 cùng các đơn vị đo khối lượng và độ dài. Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh và nêu nội dung. - GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh và nêu nội dung từng bức tranh. - HS thảo luận nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 + Tranh 1 vẽ chiếc ô tô có 4 hàng ghế và ? Tranh 1 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là mỗi hàng có 3 người: vậy 3 được lấy 4 bao nhiêu? lần, phép tính tương ứng là: 3 x 4 = 12. + Tranh 2 vẽ có 3 nhóm, mỗi nhóm có 3 ?Tranh 2 vẽ gì? Và phép tính tương ứng là cái mũ: vậy 3 được lấy 3 lần, phép tính bao nhiêu? tương ứng là: 3 x 3 = 9. - HS làm bài vào phiếu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. - HS trình bày – HS nhận xét bài bạn - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt: bài đã củng cố cho chúng ta bảng nhân 3 - GV thu bài và nhận xét một số bài xác xuất. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. Bài 4 a. Hãy đếm thêm 3: - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 9 12 15 18 21 24 27 - HS lắng nghe. - Gv hướng dẫn cho HS cách đếm số: Đếm theo thứ tự thêm 3 đơn vị vào số liền trước. - HS đại diện chia sẻ - GV gọi HS nối tiếp nhau chia sẻ. - HS nhận xét bài bạn. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét và tuyên dương b. Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân sau: - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân 3 x 5 = 15 3 x 6 = 18 3x 7 = 21 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Các bạn thực hành bằng đồ dùng trực quan của các bạn. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV giúp đỡ các HS chưa thực hiện được. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV yêu cầu HS lên chia sẻ cách làm. - HS lên chia sẻ cách làm của mình. - GV mời HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét và tuyên dương. 3. Vận dụng Bài 5: b. Kể một tình huống sử dụng phép nhân 3 x 7 trong thực tế - GV yêu cầu HS - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm bàn. - HS thảo luận nhóm bàn - GV gọi đại diện lên chia sẻ - HS chia sẻ bài - GV Nhận xét, tuyên dương. ? Qua bài này em, các em hiểu thêm được điều - HS trả lời theo ý hiểu. gì? - Nhận xét tiết học. - GV dặn dò chuẩn bị cho bài 7: Bảng nhân 4 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: