Giáo án Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 24 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 6/4/2024
TUẦN 29
 TOÁN
 Bài 89: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2) – Trang 75
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố về tiền Việt Nam.
 - Quan sát tranh nói được giá tiền của mỗi món đồ vật trong tranh.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học và năng lực tư duy và lập luận 
toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập vận dụng kiến thức đã học làm đúng 
các bài tập liên quan đến tiền VN.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, 
lớp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực suy nghĩ làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: nghiêm túc trong giờ học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai 
 đúng” 
 + Cách chơi: GV đưa ra một số mệnh giá tiền VN và - HS tham gia chơi
 cho học sinh nêu mệnh giá của các đồng tiền.
 - Hs nào giơ tay trước và trả lời đúng thì người đó 
 thắng cuộc.
 - Chia sẻ sau khi chơi: - Hs nêu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Khi ai cho em tiền thì em thường sử dụng vào việc 
 gì? - Hs lắng nghe
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Luyện tập:
 Bài 4. ( Làm việc theo cặp ) + 1 HS đọc yêu cầu bài và 
 Quan sát hình vẽ quan sát hình vẽ.
 + HS làm việc cá nhân sau 
 đó chia sẻ nhóm 2 nói cho 
 nhau nghe về giá tiền của 
 mỗi bông hoa trong bức 
 tranh. 
 a. Trả lời các câu hỏi: + HS chia sẻ bài trước lớp:
 - Mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu tiền?
 - Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao - Hoa ly 15 000 đồng, hoa 
 nhiêu tiền? hồng 4500 đồng, hoa đồng 
 - Gv hỏi: tiền 5300 đồng, hoa phăng 
 - Trong bức tranh có những loại hoa nào? Mỗi loại hoa 6000 đồng.
 có giá bao nhiêu tiền? - Mua 6 bông hoa hồng 
 phải trả 27 000 đồng
 - Lấy giá tiền của một 
 - Cô muốn mua 6 bông hoa hồng phải trả bao nhiêu tiền? bông hoa nhân với số bông 
 - Em làm thế nào để tính được số tiền phải trả? hoa cần mua 
 4500 x 6 = 27000 đồng
 - Mua 4 bông hoa ly và 5 
 bông hoa phăng phải trả 90 
 - Mua 4 bông hoa ly và 5 bông hoa phăng phải trả bao 000 đồng
 nhiêu tiền? - Mua 4 bông hoa ly hết số 
 tiền là: 
 - Em hãy nêu cách tính số tiền phải trả? 15000 x 4 = 60000 đồng
 5 bông hoa phăng hết số 
 tiền là:
 6000 x 5 = 30 000 đồng
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Mua 4 bông hoa ly và 5 
 bông hoa phăng phải trả số 
 tiền là:
 60000+ 30000 = 90 000 
 đồng.
 - Hs đọc yêu cầu bài.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HĐTQ tổ chức cho các 
 b. Chọn số bông hoa em muốn mua và tính số tiền phải bạn tự chọn số bông hoa 
 trả. muốn mua và tính số tiền 
 - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. phải trả
 3. Vận dụng.
 - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Đi chợ” - HS tham gia chơi 
 + Cách chơi: Quản trò quy định mệnh giá tiền theo 
 giới tính người chơi: bạn nam có mệnh giá 1000k, 
 bạn nữ có mệnh giá 2000k
 - Quản trò nói - các thành viên đáp: quản trò nói "Đi 
 chợ! Đi chợ!" - các thành viên đáp "Mua gì? Mua gì?"
 - Quản trò nói - các thành viên làm: quản trò nói 
 "Mua rau có mệnh giá 7000k !" 
 - Các thành viên nhanh chóng chọn nhóm sao cho 
 "mệnh giá" của nhóm bằng 7000k.
 - Tiếp tục và loại người chơi: cứ thế, quản trò chọn 
 số tiền và các món thực phẩm để thay thế vào câu: 
 "Mua... đồng...!". Chú ý mỗi lượt chơi phải loại được 
 một số người chơi. Vì vậy, sao mỗi lượt chơi, phải chọn 
 số không trùng với những số trước đó hoặc tính toán 
 để tìm được thành viên không có nhóm
 TOÁN
 Bài 90: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (T1) Trang 76
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng.
 - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy lập luận toán 
học, năng lực mô hình hóa toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; vận dụng làm tốt các 
bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Một số thẻ ghi phép tính cộng trừ trong đó có thành phần chưa biết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Ban học tập tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 Trò chơi có tên gọi “ Tôi có”
 + Câu 1: Tôi có 13 + 5 ai có số của tôi. + HS1: Trả lời có tôi và nêu kết 
 + Câu 2: 18 - 5 = ? quả 13 + 5 = 18.
 + Câu 3: 18 - 13= ? +HS1 trả lời đúng đặt câu hỏi 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. cho lớp trả lời VD: 18 - 5 bằng 
 bao nhiêu ? Bạn nào nhẩm 
 nhanh giơ tay hô có tôi 18 - 5 = 
 13. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Tương tự HS2 trả lời đúng 
 được đặt câu hỏi 18 - 13 bằng 
 bao nhiêu?... cứ như vậy học 
 sinh tự nghĩ ra phép tính để trả 
 lời đúng.
 - Qua trò chơi em đã rèn luyện được kĩ năng gì? - Em rèn luyện được kĩ năng 
 lắng nghe, tính nhẩm nhanh.
 - Qua trò chơi em cảm thấy như thế nào? - Em cảm thấy rất vui ( thoải 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. mái ).
 2. Khám phá 
 GV cho HS quan sát tranh minh họa và bài toán. - HS quan sát hình vẽ cá nhân 
 (Hoạt động cá nhân – Cặp – cả lớp) tự đặt đề toán. 
 - Chia sẻ cách đặt đề toán của 
 mình với bạn bên cạnh. (Cặp)
 - Một số học sinh trình bày 
 trước lớp.
 GV nêu đề toán: Trong bể có 7 con cá, bố thêm một Trong bể có 7 con cá, bố thêm 
 số con cá vào bể như vậy trong bể có tất cả 10 con cá. một số con cá vào bể như vậy 
 Vậy bố đố hai con bố đã thêm mấy con cá vào bể? trong bể có tất cả 10 con cá. 
 - GV hỏi: Bể cá có tất cả có bao nhiêu con cá?
 - Bạn nữ đếm được bao nhiêu con? - Có 10 con cá.
 - Bạn nam đã nói với bố điều gì? - Bạn nữ đếm được 7 con cá.
 - Cô giáo gọi số cá bố thả thêm là số chưa biết. Em - Bố thả thêm một số con cá 
 hãy nêu cho cô phép tính số cá bố mua thêm? vào bể.
 - GV viết phép tính lên bảng.
 - GV yêu cầu học sinh nêu thành phần tên gọi của 
 phép tính trên.
 7 + ? = 10
 - Hãy nêu cách tìm số cá bổ thả thêm vào bể theo 
 - Em lấy 10 - 7 = 3
 cách nghĩ của em.
 - GV đặt vấn đề: trong toán học để tìm thành phần 
 chưa biết của phép cộng người ta làm như thế nào? 
 Chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
 - GV viết bảng:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 7 + ? = 10
   
 Số hạng Số hạng Tổng
 - Hãy nêu thành phần chưa biết trong phép tính trên? - ? là số hạng chưa biết?
 - Hãy nêu cách tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng 
 đã biết? - Lấy tổng trừ đi số hạng kia
 ? = 10 - 7
 - Tương tự cô giáo có
 ? + 3= 10
   
 Số hạng Số hạng Tổng
 - Em hãy nêu cách tìm số hạng trong phép tính trên?
 - ?
 - Gọi nhiều học sinh nêu cách làm? = 10 - 3
 7 + 3 = 10
 7 = 10 -3
 - Muốn tìm số hạng trong một tổng em làm như thế 3 = 10 – 7
 nào? - Nhiều học sinh nhắc lại:
 - GV chốt lại cách tìm số hạng trong một tổng? - Muốn tìm số hạng chưa biết 
 7 + 3 = 10 ta lấy tổng trừ đi số hạng kia. 
 3 = 10 + 7
 7 = 10 – 3
 Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.
 - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. - Ví dụ: 8 + 5 = 13
 13 – 5 = 8
 13 – 8 = 5
 - Gọi học sinh nối tiếp nêu cách tìm số hạng trong - HS nêu
 một tổng.
 3. Thực hành luyện tập
 Bài 1. Tính nhẩm (HĐ cá nhân – Cặp)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài: - Cá nhân đọc đề bài và làm bài 
 Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: vào vở bài tập.
 a) 10 + 5 = 15 b) 4 + 5 = 9
 a) 10 + ? = 15 b) ? +4 = 9 c) 2 000 + ? = 3 400 123 + 7 = 130 320 + 50 = 370
 c) 2000 + 1400 = 3400
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 48 + 652 = 700
 123 + ? = 130 ? + 50 = 370 ? + 652 = 7000
 - Đổi chéo vở chữa bài cho bạn.
 - Hai bạn hỏi nhau cách làm.
 - Giáo viên chữa bài và chốt cách thực hiện bằng câu 
 hỏi:
 VD: - Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a.
 - Muốn tìm số hạng chưa biết em làm như thế nào?
 - Khắc sâu kiến thức tìm số hạng khi biết tổng và số 
 hạng đã biết
 Bài 2. ( HĐ cá nhân – Cả lớp )
 - Cá nhân làm bài vào vở sau 
 Số hạng 10 76 16 12 ? ?
 Số hạng 6 8 ? ? 8 15 đó đổi chéo vở nói cách làm 
 Tổng ? ? 26 37 13 25 của mình cho bạn nghe.
 - Yêu cầu học sinh làm bài.
 - Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm.
 Số 10 76 16 12 4 10
 hạng
 Số 6 8 10 25 8 15
 - GV quan sát nhận xét cách chia sẻ. hạng
 Tổng 16 84 26 37 13 25
 - Khắc sâu cách tìm tổng khi biết các số hạng, cách 
 - Học sinh điều hành chia sẻ 
 tìm số hạng dựa vào tổng và số hạng đã biết.
 cách làm bài 
 VD: Cột thứ nhất kết quả bằng 
 bao nhiêu?
 - Muốn tìm tổng bạn làm như 
 thế nào?
 - Số hạng thứ hai ở cột 3 bạn có 
 kết quả bằng bao nhiêu? Bạn 
 làm như thế nào?
 - Muốn tìm số hạng chưa biết 
 khi biết tổng và số hạng đã biết 
 bạn làm như thế nào?
 4. Vận dụng
 - GV gọi ban học tập điều hành 
 - Hôm nay chúng mình học được những kiến thức gì? - Tìm một số hạng trong một 
 - Muốn tìm số hạng chưa biết khi biết tổng bạn làm tổng.
 như thế nào?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Theo các bạn lớp mình hôm nay đã đạt được mục - Lấy tổng trừ đi số hạng đã 
 tiêu chưa? Vì sao? biết.
 - Có bạn nào cần mong muốn đề xuất với cô giáo điều 
 gì không? - HS tự nêu.
 TOÁN
 Bài 90: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH (T2) Trang 77
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép trừ.
 - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép trừ vào giải quyết một số 
tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy lập luận toán 
học, năng lực mô hình hóa toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; vận dụng làm tốt các 
bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Một số thẻ ghi phép tính cộng trừ trong đó có thành phần chưa biết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Ban học tập tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi theo 
 Trò chơi có tên gọi “ Ai nhanh ai đúng” Với dấu +; - nhóm 4, viết phép tính đúng ra 
 và các số 9; 6; 3 em hãy lập thành phép tính đúng. vở nháp.
 - Nhóm nào ghép nhanh có tín 
 hiệu báo cáo trước thì nhóm 
 đó thắng cuộc.
 - Kết quả của phép tính đúng 
 là: 
 3 + 6 = 9 6 + 3 = 9
 - GV quan sát và giúp đỡ. 9 - 6 = 3 9 - 3 = 6
 - Qua trò chơi em đã rèn luyện được kĩ năng gì?
 - Qua trò chơi em cảm thấy như thế nào?
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 - Ở tiết 1 các em đã được tìm thành phần chưa biết 
 trong phép cộng. Sang tiết 2 này cô sẽ hướng dẫn các 
 em tìm thành phần chưa biết trong phép trừ nhé.
 2. Khám phá 
 GV cho HS quan sát tranh minh họa và bài toán. 
 (Hoạt động Cặp – cả lớp)
 - Chia sẻ theo cặp
 - GV cho học sinh quan sát tranh, đọc thông tin và 
 thảo luận thông tin từ tình huống trong bức tranh.
 Hoạt động cả lớp
 - Bức tranh vẽ gì? 
 - Bạn voi nói trong thùng còn 
 - Bạn voi chỉ vào trong thùng nói gì với bạn trai?
 3 cuốn sách?
 - Bạn trai nói: Tôi đã xếp 6 
 - Bạn trai đang nói gì với bạn voi?
 quyển sách lên giá. Đố bạn 
 Voi lúc đầu thùng có mấy 
 cuốn sách.
 - Trong thùng có 9 quyển sách
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Em thử đoán hộ bạn voi xem lúc đầu trong thùng có - ? - 6 = 3
 mấy cuốn sách.
 - Hãy nêu phép tính tìm số sách ban đầu trong thùng 
 sách?
 - Em hãy nêu một số cách để tìm số chưa biết theo 
 suy nghĩ của em.
 - GV nêu vấn đề: Trong toán học để tìm thành phần 
 chưa biết của phép trừ người ta làm như thế nào 
 chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
 - ? là số bị trừ; 6 là số trừ; 3 
 - GV viết phép tính lên bảng yêu cầu học sinh nêu 
 là hiệu.
 tên gọi thành phần của phép tính trên.
 ? là số bị trừ em chưa biết.
 ? - 6 = 3
   
 Số bị trừ Số trừ Hiệu
 - Lấy hiệu cộng với số bị trừ.
 ? là số bị trừ các em đã biết chưa?
 - Muốn tìm số bị trừ chưa biết dựa khi biết hiệu và số 
 trừ em làm như thế nào?
 ? = 3 + 6 
 - GV gọi nhiều học sinh nêu cách làm. - Nhiều học sinh nhắc lại.
 - GV chốt: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số 
 trừ.
 - Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh họa.
 Tương tự: Tìm số bị trừ chưa biết dựa vào hiệu 
 và số bị trừ
 - GV viết bảng: - Học sinh nêu thành phần 
 9 - ? = 3 tên gọi.
    - 9 là số bị trừ, ? là số trừ, 3 
 Số bị trừ Số trừ Hiệu là hiệu.
 - Trong phép tính trên ? gọi là gì? - ? gọi là số trừ.
 - Em hãy suy nghĩ cách làm để tìm số trừ chưa biết? - Lấy 9 - 3 = 6
 - Vậy muốn tìm số trừ chưa biết em làm như thế - Lấy hiệu cộng với số trừ.
 nào?
 - GV chốt lại cách tìm số bị trừ và số trừ theo sgk?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi học sinh nhắc lại. - Nhiều học sinh nhắc lại
 1. Tìm số bị trừ - Muốn tìn số bị trừ ta lấy 
 9 – 6 = 3 hiệu cộng với số trừ.
 9 = 3 + 6 - Muốn tìm số trừ ta lấy số bị 
 * Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. trừ trừ đi hiệu
 2. Tìm số bị trừ
 9 – 6 = 3
 9 = 3 + 6
 * Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
 - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa.
 3. Thực hành luyện tập
 Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài:
 Tìm thành phần chưa biết trong phép tính sau: - Cá nhân đọc đề bài và làm 
 a) ? - 8 = 10 b) 16 - ? = 12 c) ? - 226 = 10 bài.
 a) 18 - 8 = 10, b) 16 - 4 = 12 
 ? - 20 = 30 50 - ? = 45 721 - ? = 700
 c) 236 - 226 = 10
 - HS làm xong đổi chéo vở 
 - Giáo viên chữa bài và chốt cách thực hiện bằng câu 
 chữa bài cho bạn.
 hỏi:
 - Hai bạn hỏi nhau cách làm.
 VD: - Nêu tên gọi thành phần trong phép tính a. - ? là số bị trừ, 8 là số trừ, 
 10 là hiệu
 - Muốn tìm số bị trừ chưa biết em làm như thế nào? - Muốn tìm số bị trừ chưa 
 biết ta lấy hiệu cộng với số 
 trừ.
 - Ở cột b em đã biết thành phần nào? Thành phần nào 
 em cần phải tìm? - Số trừ chưa biết em cần 
 - Muốn tìm số trừ chưa biết em cần làm thế nào? phải tìm.
 - Ở bài tập 3 các em đã được vận dụng kiến thức gì để - Em lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
 làm bài tập? - Vận dụng kiến thức đã học 
 - Khắc sâu kiến thức cách tìm số bị trừ và số trừ. về cách tìm số bị trừ và số trừ 
 Bài 4. ( Làm việc theo nhóm) để làm bài tập.
 Số bị trừ 33 ? ? ? 82 164 2 340
 Số trừ 7 8 27 32 ? ? ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hiệu ? 43 9 22 32 100 2 300
 - Yêu cầu học sinh làm bài.
 - Quan sát giúp đỡ học sinh còn lúng túng. - Cá nhân làm bài vào vở sau 
 đó chia sẻ bài làm của mình 
 trong nhóm.
 - Nhóm trưởng điều hành 
 chia sẻ cách làm bài 
 VD: Cột thứ nhất kết quả 
 - GV quan sát nhận xét cách chia sẻ. bằng bao nhiêu? Bạn làm như 
 thế nào?
 - Qua bài tập 3 các em đã được thực hành kiến thức gì - Cột thứ hai yêu cầu bạn tìm 
 để làm bài. gì?
 - Hãy chia sẻ cho các bạn nghe về cách tìm số bị trừ, - Muốn tìm số bị trừ bạn làm 
 số trừ, hiệu số trong phép tính trừ. như thế nào?
 - Cột thứ 5 muốn tìm số trừ 
 bạn làm như thế nào?
 Bài 5: ( Làm việc cá nhân )
 a) Lúc đầu trong ổ có 10 quả trứng một số quả trứng - Muốn tìm số bị trừ chưa 
 đã nở, còn lại 6 quả trứng chưa nở. Hỏi có mấy quả biết ta lấy hiệu cộng với số 
 trứng đã nở. trừ.
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Muốn tìm số trừ chưa biết 
 - GV vừa phân tích đề toán vừa tóm tắt. ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
 - Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì? - Học sinh đọc đề toán và 
 - Muốn tìm được số trứng đã nở chúng ta cần làm như cùng thảo luận với bạn về 
 thế nào? thông tin trong bài toán.
 Tóm tắt
 Có: 10 quả trứng
 Còn lại: 6 quả trứng
 Đã nở: ...quả trứng?
 - GV quan sát chấm một số bài cho học sinh. - Số trứng trong ổ và số trứng 
 - Nhận xét bài làm và cách trình bày. còn lại.
 b) GV yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Số quả trứng đã nở.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Anh Nam mua vé vào xem hội trợ hết 12 000 đồng. - Muốn tìm được số trứng đã 
 Người bán vé trả lại anh Nam 8000 đồng. Hỏi anh nở ta lấy số trứng trong ổ trừ 
 Nam đã đưa cho người bán vé bao nhiêu tiền? đi số trứng còn lại.
 - Bài toán cho biết gì? - Học sinh làm bài vào vở
 Bài giải
 Có số quả trứng đã nở là:
 - Bài toán hỏi gì? 10 -6 = 4 (quả)
 GV nêu: Đây là tình huống liên quan đến phép trừ. Đáp số: 4 quả
 Tiền vé hết 12 000 đồng không biết anh Nam đã đưa 
 cho người bán vé bao nhiêu tiền, mà người bán vé lại 
 trả cho anh Nam 8000 đồng. Như vậy trong phép trừ 
 đó số bị trừ chưa biết, số trừ chính là tiền mua vé 12 
 000 đồng, trả lại 8000 đồng là hiệu bài toán trở thành 
 dạng tìm số bị trừ chưa biết? Vì thế ta lấy hiệu cộng 
 với số trừ.
 - Anh Nam mua vé vào xem 
 Tóm tắt hội trợ hết 12 000 đồng. 
 Anh Nam mua vé: 12 000 đồng. Người bán vé trả lại anh Nam 
 Người bán vé trả lại: 8000 đồng. 8000 đồng.
 Anh Nam đưa: .....đồng? - Hỏi anh Nam đã đưa cho 
 - GV yêu cầu học sinh làm bài vào vở. người bán vé bao nhiêu tiền?
 - Nhận xét cách làm bài và trình bày.
 - Học sinh làm bài vào vở sau 
 đó đổi chéo vở kiểm tra bài 
 nhau và nhận xét.
 Bài giải
 Anh Nam đã đưa cho người 
 bán vé số tiền là:
 12 000 + 8000 = 20 000 ( 
 đồng)
 Đáp số: 20 000 đồng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4. Vận dụng
 Bài tập 6 ( Làm việc theo cặp )
 - GV tổ chức cho các bạn chơi trò chơi “ Đố bạn” - Em và bạn cùng nói cho 
 a) Hai bạn tự nghĩ ra một phép tính cộng. Rồi sử dụng nhau nghe cách tính tổng rồi 
 phép tính trừ để kiểm tra lại kết quả. sử dụng phép trừ để kiểm tra 
 kết quả
 Ví dụ: 175 + 207 = ?
 Tính Thử lại
 17 382
 -
 5 207
 +
 20 175
 7
 - GV hỏi để kiểm tra lại phép tính cộng ta làm như thế 175 + 20738 = 382 382 - 207 = 175
 nào? - Lấy tổng2 trừ đi số hạng này 
 thì ra số hạng kia. Nếu kết 
 b) Tương tự: Viết một phép tính trừ. quả bằng số hạng kia thì phép 
 Ví dụ: 209 - 76 = ? cộng thực hiện đúng.
 - Học sinh thực hiện.
 Tính Thử lại
 13
 209
 - + 3
 76 76
 133 20
 - Để kiểm tra lại kết quả của phép tính trừ em làm thế 9
 nào? 209 – 76 = 133 133 +76 = 209
 - Nói cho nhau nghe kiểm tra 
 - GV hỏi: Qua trò chơi này chúng ta biết thêm được kết quả phép tính trừ.
 kiến thức gì? - Ta lấy hiệu cộng với số trừ . 
 - Khi thực hiện phép trừ muốn thử lại xem phép tính Nếu kết quả bằng số bị trừ thì 
 đó có đúng không em nhắc bạn điều gì? phép trừ đã thực hiện đúng.
 - Liên hệ: Về nhà các em tìm tình huống thực tế liên 
 quan đến tìm thành phần chưa biết phép cộng, phép 
 trừ để chia sẻ với bạn nhé.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 ....................................................................
 TOÁN
 Bài 91: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH 
 (Tiếp theo – Tiết 1, trang 79
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhân.
 - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính nhânvào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực mô hình hóa toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tìm hiểu nội dung bài học. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, 
lớp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; vận dụng làm tốt các 
bài tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Một số thẻ ghi các phép tính nhân trong đó có một thành phần chưa biết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HĐTQ tổ chức trò chơi “Xì điện” để 
 ôn lại các bảng nhân, chia đã học. - HS tham gia chơi
 + Cách chơi: Quản trò hô “ Xì điện, xì điện” 
 – Cả lớp hô xì ai, xì ai. Quản trò hô xì bạn Lan 
 3x8 bằng bao nhiêu?
 - Bạn Lan trả lời 3 x8 = 24
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Cứ tiếp tục như thế bạn Lan lại hô xì điện, xì 
 điện để trò chơi được tiếp tục với các bạn khác.
 - Chia sẻ sau khi chơi: - HS nêu.
 - Trò chơi củng cố cho các em kiến thức gì? - HS lắng nghe
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Khám phá 
 - GV yêu cầu hs quan sát tranh và thảo luận tình + HS quan sát tranh, thảo luận 
 huống thông tin từ tình huống trong 
 tranh
 - Gv hỏi: 
 - Hãy nêu phép tính tìm số tuần cần thiết để đọc xong 
 bộ truyện? 
 - GV viết phép tính lên bảng: 2 x ? = 8 - Hs nêu phép tính
 - Hãy nêu một số cách để tìm được số chưa biết theo 
 suy nghĩ của mình.
 - Trong toán học để tìm được thành phần chưa biết 
 của phép nhân người ta làm thế nào? Vậy chúng ta 
 cùng tìm hiểu bài.
 - GV chỉ vào phép tính: 2 x ? = 8
 - Hãy nêu tên gọi và thành phần của phép tính trên?
 - Hs chia sẻ nhóm 2 nêu
 2 x ? = 8
   
 - Hãy nêu cách tìm thừa số dựa vào tích và thừa số Thừa số Thừa số Tích
 đã biết? - Hs nêu: ? = 8 : 2
 - Tương tự cô giáo có ? x 4 = 8
   
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Thừa số Thừa số Tích 
 - Em hãy nêu cách tìm thừa số trong phép tính trên? - Hs nêu: ? = 8 : 4
 - Gọi nhiều học sinh nêu cách làm? 
 - Muốn tìm thừa số trong một tích em làm như thế - Nhiều hs nêu: “Muốn tìm 
 nào? một thừa số ta lấy tích chia cho 
 - GV chốt lại cách tìm thừa số trong một tích thừa số kia.”
 2 x 4 = 8
 4 = 8 : 2
 2 = 8 : 4
 => Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số - Hs nhẩm thuộc quy tắc
 kia.
 - Gọi học sinh lấy ví dụ minh họa. - Hs nêu ví dụ: 3 x 7 = 21
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 21 : 3 = 7
 3. Thực hành luyện tập 21 : 7 = 3
 - Mục tiêu:
 + Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong một 
 tích để làm bài tập.
 + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và 
 năng lực giao tiếp toán học.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1.Tìm thành phần chưa biết trong các phép 
 tính sau (HĐ cá nhân – nhóm 2)
 a. 3 x ? = 27 b, ? x 3 = 603
 4 x ? = 48 ? x 2 = 8284
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - Cá nhân đọc đề bài và làm 
 - Giáo viên quan sát giúp đỡ hs còn lúng túng. bài vào vở bài tập.
 - Chia sẻ bài trước lớp: - Đổi vở kiểm tra chéo bài.
 - Nêu kết quả của từng phép tính - hs nêu lần lượt kết quả của 
 - Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như thế nào? từng phép tính.
 Bài 2. Số? ( HĐ cá nhân – Nhóm 4 – Cả lớp )
 Thừa số 31 9 5 ? ? ?
 Thừa số 3 ? ? 8 4 5
 Tích ? 36 85 64 96 5505
 - Gv phát phiếu bài tập yêu cầu học sinh làm bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi học sinh lên điều hành chia sẻ cách làm. - Cá nhân đọc yêu cầu sau đó 
 - GV quan sát nhận xét kết luận làm bài vào phiếu.
 Thừa số 31 9 5 8 24 1101 - Nhóm trưởng điều hành chia 
 Thừa số 3 4 17 8 4 5 sẻ bài trong nhóm.
 Tích 93 36 85 64 96 5505 - Chia sẻ bài trước lớp và nêu 
 - GV Khắc sâu cách tìm thừa số chưa biết cho hs cách làm bài 
 3. Vận dụng.
 - Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất” - HS tham gia chơi 
 - Gv lần lượt đưa ra các phép tính sau hs nào giơ 
 tay nhanh nhất và trả lời đúng hs đó sẽ được một 
 ngôi sao.
 ? x 4 = 32
 3 x ? = 27
 ? x 5 = 40
 7 x ? = 49
 - Qua bài học hôm nay các em biết thêm kiến thức - Tìm thừa số trong một tích
 gì?
 - Muốn tìm thừa số trong một tích em làm thế nào?
 TOÁN
 Bài 91: TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT CỦA PHÉP TÍNH 
 (Tiếp theo – Tiết 2, trang 80)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm thành phần chưa biết trong phép tính chia.
 - Vận dụng cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính chia vào giải quyết một 
số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực mô hình hóa toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tìm hiểu nội dung bài học. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm, 
lớp.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; vận dụng làm tốt các 
bài tập.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 - Một số thẻ ghi các phép tính chia trong đó có một thành phần chưa biết.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tìm số bí ẩn” - Cách chơi: HS tham gia chơi 
 theo nhóm, rút một tấm thẻ đã 
 chuẩn bị, nêu số bí mật ẩn chứa 
 sau dấu hỏi. HS nói cho bạn 
 nghe về cách tìm số bí mật của 
 mình.
 - HS chia sẻ cách tìm số bí mật 
 trước lớp.
 Ví dụ: trong phép nhân 
 3 x ? = 27 đây là thừa số chưa 
 biết ( chỉ tay vào ô có dấu chấm 
 hỏi). Để tìm thừa số chưa biết tôi 
 lấy 27 : 3 = 9, tức là lấy tích chia 
 cho thừa số đã biết. 
 - Trò chơi củng cố về cách tìm 
 - Chia sẻ sau khi chơi: thừa số chưa biết.
 - Trò chơi củng cố cho các em kiến thức gì?
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài
 2. Khám phá 
 - Gv yêu cầu hs quan sát và đọc thông tin trong bức + HS quan sát tranh, thảo luận 
 tranh sau: thông tin từ tình huống trong 
 tranh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx