Giáo án Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 20 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 17/9/2023
TUẦN 3
 TOÁN
 Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1)- trang 18
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4
 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 4 = 12
+ Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18
+ Câu 3: 3 x 8 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên 
sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với cạnh về những điều quan sát được từ 
bạn về nội dung bức tranh bức tranh: các bạn đang vui chơi ở 
 công viên, có 3 xe, mỗi xe có 4 bạn, 
 vậy có tất cả 12 bạn
 Hs trả lời:
Gv đặt câu hỏi: + lấy 4 + 4 + 4 = 12
+ Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm 
như thế nào ? + 4 được lấy 3 lần
+ 4 được lấy mấy lần? 4 x 3 = 12
+ Nêu phép nhân 4 x 4 = 16
+ Nếu thêm1 xe ô tô nữa thì ta có phép nhân 
nào? - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 ( 
tiết 1)
2. Khám quá ( 15 phút)
- Mục tiêu: 
 - Hình thành được bảng nhân 4
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 4
Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi 
lần lượt nêu các phép nhân tương ứng
Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 x 1
+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: -HS làm theo mẫu
4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 = 4 -Hs thực hiện:
+ Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: 
 4 x 2; 4 x 3 +Tay đặt 2 tấm thẻ
 miệng nói: 4 được lấy 2 lần.
 Ta có 4 x 2 = 4 + 4 = 8.
 Vậy ta có phép nhân 4 x 2 = 8
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Tay đặt 3 tấm thẻ 
 miệng nói: 4 được lấy 3 lần
- GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép Ta có 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
nhân còn lại Vậy ta có phép nhân 4 x 3 = 12
 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ? -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết 
 4 x 5 = ? 4 x 9 = ? quả của các phép nhân theo các cách 
 4 x 6 = ? 4 x 10 = ? khác nhau:
 4 x 7 = ? +Sử dụng thẻ chấm tròn
- GV Nhận xét, tuyên dương + Thêm 4 vào kết quả của 4 x 3
b,Gv giới thiệu bảng nhân 4 Ta được kết quả của 4 x 4 .....
-Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng -Hs lắng nghe
 -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4
-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 
nhân 4 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
 nghe
3. Luyện tập ( 10 phút)
- Mục tiêu: 
 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài vào vở.
4x 3= 4 x 1 = 4 x 8 = 4x 3= 12 4 x 1 = 4 4 x 8 = 32
4 x 9 = 4 x 2 = 4 x 5 = 4 x 9 = 36 4 x 2 = 8 4 x 5 = 20
4 x 6= 4 x 7 = 4 x 4 = 4 x 6= 24 4 x 7 = 28 4 x 4 = 16
 4 x 10 = 2 x 4 = 5 x 4= 4 x 10 = 40 2 x 4 = 8 5 x 4= 20
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
4. Vận dụng. ( 5 phút)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố đã học vào thực tiễn.
bảng nhân 4 - HS trả lời:
Câu 1: 4 x 1 = ? Câu 2: 4 x 6 = ? + Câu 1: 4 x 1 = 4
Câu 3: 4 x 3 = ? Câu 4: 4 x 9 = ? + Câu 2: 4 x 6 = 24
 + Câu 3: 4 x 3 = 12
 + Câu 4: 4 x 9 = 36
- Nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- Nhận xét tiết học
 **********************************
 TOÁN
 Bài 07: BẢNG NHÂN 4( Tiết 2)- trang 19
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 4.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh , ai - HS tham gia trò chơi
đúng”để khởi động bài học. + Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Câu 1: 4 x 5 = ? + Trả lời: 4 x 9 = 36
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 - HS lắng nghe.
( tiết 2)
2. Luyện tập ( 23 phút)
- Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết 
quả đúng với mỗi phép tính? - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi 
- GV mời 1 HS nêu YC của bài phép tính
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với 
nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra kết quả đúng của phép tính đó
sự kết nối giữa phép tính với kết 
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép 
nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài mỗi tranh vẽ
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn 
viết phép nhân thích hợp nghe tình huống và phép nhân phù hợp 
 với từng bức tranh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a,
 Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 
 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 
 6= 24
 Vậy có tất cả 24 cái bánh
 b,
 Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 
 4 được lấy 4 lần. 
 Ta có phép nhân 4x4=16
 Vậy có tất cả 16 củ cải
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận 
nhau.
 xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 Lắng nghe
Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc 
nhóm đôi) -1HS nêu: Hãy đếm thêm 4
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm còn thiếu
các số còn thiếu ở dấu ?
 - 2 nhóm nêu kết quả 
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40
nhau. -1HS giải thích:
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn 
còn thiếu vị 
-GV nhận xét -HS nghe
Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp 
với mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7 
( Thảo luận nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. -1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm 
 tròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - Lớp chia nhóm và thảo luận: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
và trả lời theo đề bài. + Hs xếp các chấm tròn thành 3 hàng, 
 mỗi hàng có 4 chấm tròn rồi nói
 4 x 3 = 12
 + Hoặc hs xếp các chấm tròn thành 3 cột, 
 mỗi cột có 4 chấm tròn rồi nói 4 x 3 = 12
 -HS nêu phép nhân rồi đố bạn xếp các 
 chấm tròn thích hợp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - Đại diện các nhóm trình bày
 - Các nhóm khác nhận xét.
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng. ( 7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán
- Cách tiến hành:
Bài 5a
- GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán
-GV hỏi: -HS trả lời: 
 + Bài toán cho biết gì? + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi
 + Bài toán hỏi gì? + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở 9 bàn như thế có số chỗ ngồi là:
 4 x 9= 36 (chỗ ngồi)
 Đáp số:36 chỗ ngồi
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét - HS quan sát và nhận xét bài bạn
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
lẫn nhau. -HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng 
phép nhân 4 x 5 trong thực tế
(Làm việc chung cả lớp) -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống có 
-GV mời HS đọc đề bài sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế
-Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử 
 dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ:
sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
 + Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có 
 phép tính 4 x 5 = 20
 + Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoa 
 nên ta có phép tính 4 x 5 = 20
 + Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm nên 
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn ta có phép tính 4 x 5 = 20
nhau. -Hs chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 08: BẢNG NHÂN 6 ( Tiết 1)- trang 20
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 6 và thành lập bảng nhân 6
 - Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS lắng nghe cách chơi và tham gia 
khởi động bài học. trò chơi
GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu 
một phép nhân bất kì trong bảng nhân 4 đã 
được học và chỉ tay vào bạn bất kì để 
“truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả 
của phép nhân tương ứng mà bạn đầu tiên 
đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ 
tư và chơi tới khi hết thời gian. ( 3 phút) - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên 
- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong cạnh về những điều quan sát được từ 
sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với bức tranh: mỗi ngăn có 6 chiếc ba lô, 
bạn về nội dung bức tranh 3 ngăn có 18 ba lô
 Hs trả lời:
Gv đặt câu hỏi: + lấy 6 + 6 + 6 = 18
+ Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm 
 + 6 được lấy 3 lần
như thế nào ?
 6 x 3 = 18
+ 6 được lấy mấy lần?
 6 x 4 
+ Nêu phép nhân tương ứng
+ Nếu thêm 1 ngăn nữa thì ta có phép nhân 
 - HS lắng nghe.
nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 6 
( tiết 1)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2. Khám quá ( 15 phút)
- Mục tiêu: 
 - Hình thành được bảng nhân 6
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 6
Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
có 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi 
lần lượt nêu các phép nhân tương ứng
Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 6 x 1
+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói: -HS làm theo mẫu
6 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 6 x 1 = 6 -Hs thực hiện:
+ Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: 
 6 x 2; 6 x 3 +Tay đặt 2 tấm thẻ 
 miệng nói: 6 được lấy 2 lần.
 Ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12.
 Vậy ta có phép nhân 6 x 2 = 12
 + Tay đặt 3 tấm thẻ 
 miệng nói: 6 được lấy 3 lần
 Ta có 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
- GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép 
 Vậy ta có phép nhân 6 x 3 = 18
nhân còn lại
 -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết 
 6 x 4 = ?6 x 8 = ?
 quả của các phép nhân theo các cách 
 6 x 5 = ? 6 x 9 = ?
 khác nhau:
 6 x 6 = ? 6 x 10 = ?
 +Sử dụng thẻ chấm tròn
 6 x 7 = ?
 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 3
- GV nhận xét, tuyên dương
 Ta được kết quả của 6 x 4 .....
b,Gv giới thiệu bảng nhân 6
 -Hs lắng nghe
-Gv chiếu bảng nhân 6 lên bảng
 -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 6
-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
nhân 6
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
c, Chơi trò chơi “ Đố bạn” nghe
- 2 hs ngồi cùng bàn đố nhau trả lời kết quả 
của các phép tính trong bảng nhân 6. Một hs Hs chơi trò chơi “ Đố bạn”
đọc phép tính, hs kia đọc kết quả, hs nhận Ví dụ hs hỏi 6 x 2 = ? ( TL = 12)
xét kết quả. Sau đó đổi vai, một bạn hỏi 1 6 x 9 = ? ( TL = 54)
bạn trả lời .....
- GV nhận xét, tuyên dương
 Hs lắng nghe
3. Luyện tập ( 10 phút)
- Mục tiêu: 
 - Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Thực hiện theo cặp) Tính nhẩm?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
trong bảng nhân 6 và hoàn thành bài vào vở.
6 x 2= 6 x 8 = 6 x 3 = 6 x 2= 12 6 x 8 = 48 6 x 3 = 18
6 x 6 = 6 x 5 = 6 x 6 = 6 x 6 = 36 6 x 5 = 30 6 x 6 = 36
6 x 1= 6 x 9 = 6 x 4 = 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54 6 x 4 = 24
6 x 7 = 6 x 10 = 6 x 6= 6 x 7 = 42 6 x 10 = 606 x 6 = 36
- Yêu cầu hs đổi chéo vở, chia sẻ kết quả - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc 
 phép tính và nói kết quả tương ứng 
 với mỗi phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
4. Vận dụng. ( 5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Hái hoa dân chủ” - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
sau bài học để củng cố bảng nhân 6 đã học vào thực tiễn.
Câu 1: 6 x 2 = ? Câu 2: 6 x 6 = ? - HS trả lời:
Câu 3: 6 x 5 = ? Câu 4: 6 x 7 = ? + Câu 1: 6 x 2 = 12
 + Câu 2: 6 x 6 = 36
 + Câu 3: 6 x 5 = 30
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Câu 4: 6 x 7 = 42
- Gv nhận xét, tuyên dương - HS nghe
 TOÁN
 Bài 07: BẢNG NHÂN 6( Tiết 2)- trang 21
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng 
nhân 6.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5 phút)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”để 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 6 x 3 = ? + Trả lời: 6 x 3 = 18
+ Câu 2: 6 x 8 = ? + Trả lời: 6 x 8 = 48
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Luyện tập ( 23 phút)
- Mục tiêu: 
 - Vận dụng để giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 6
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải 
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 2. (Thực hiện theo cặp) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Số
-GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo luận cách - HS quan sát mẫu và thảo luận 
làm ( nhóm đôi) cách làm
 Hs trả lời:
 + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh
+ Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + 6 x 1 = 6
+Tìm số bánh 1 hộp ta làm ntn? + 6 x 2 = 12
+ Tìm số bánh 2 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18
+ Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? -HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm 
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, tra bài
điền kết quả tương ứng vào bảng -HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép nhân -1HS nêu: Nêu phép nhân thích 
thích hợp với mỗi tranh vẽ hợp với mỗi tranh vẽ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết bạn nghe tình huống và phép nhân 
phép nhân thích hợp phù hợp với từng bức tranh
 a,
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp 
 như vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có 
 phép nhân 4 x 6= 24
 Vậy có tất cả 24 cái bánh
 b,
 Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 
 4 được lấy 4 lần. 
 Ta có phép nhân 4x4=16
 Vậy có tất cả 16 củ cải
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, 
 nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - 1HS nêu: Hãy vẽ vào bảng con 3 
 nhóm, mỗi nhóm 6 chấm tròn. Nêu 
 phép nhân để tìm tất cả số chấm 
 tròn đó.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: vẽ chấm tròn 
 - HS thảo luận nhóm 4 
theo yêu cầu và nêu phép nhân để tìm tất cả số 
chấm tròn
 - 2 nhóm nêu kết quả 
 - HSTL: 6 x 3 = 18 ( chấm tròn)
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -HS nghe
- GV gọi HS nêu cách tìm số chấm tròn
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng. ( 7 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán
- Cách tiến hành:
Bài 5a
- GV mời HS đọc bài toán -1HS đọc bài toán
-GV hỏi: -HS trả lời: 
 + Bài toán cho biết gì? + Mỗi luống trồng 6 cây
 + Bài toán hỏi gì? + 4 luống như thế trồng bao nhiêu 
 cây?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 4 luống như thế cô Hoa trồng số 
 cây là:
 6 x 4= 24 (cây)
 Đáp số:24 cây
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn -HS nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5b. Kể một tình huống thực tế sử dụng 
phép nhân trong bảng nhân 6 -1HS đọc bài toán: Kể một tình 
(Làm việc chung cả lớp) huống thực tế sử dụng phép nhân 
-GV mời HS đọc đề bài trong bảng nhân 6
 -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế 
-Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống sau có sử dụng phép nhân trong bảng 
đó chia sẻ kết quả trước lớp nhân 6, ví dụ:
 + Mỗi bình có 6 con cá, có 6 bình nên 
 ta có phép tính 6 x 6 = 36
 + Mỗi chậu có 6 bông hoa, có 3 chậu 
 hoa nên ta có phép tính 6 x 3 = 18
 + Mỗi nhóm có 6 học sinh, có 5 nhóm 
 nên ta có phép tính 6 x 5 = 30
 -Hs chia sẻ
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 - HS lắng nghe
GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
 ------------------------------------------
 LUYỆN TOÁN:ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I- Mục tiêu:
- Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5.
- Biết nhân nhẩm các số tròn trăm và tính giá trị biểu thức một cách thành thạo.
- Vận dụng vào việc giải toán có lời văn (có một phép nhân).
II- Các hoạt động dạy học:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Bài mới: 
 * Hoạt động 1: Ôn tập các bảng nhân Nhiều HS nêu theo yêu cầu của 
 Yêu cầu HS đọc thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5 GV
 * Hoạt động 2: Thực hành HS làm bài 10/5
 GV hướng dẫn HS làm bài tập trong vở 
 BTTNVTL
 Bài 12: Nối mỗi phép tính với kết quả của phép Hs trả lời theo yêu cầu của GV
 tính đó Làm vở BTTNVTL 
 Gọi HS nêu yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu ,HS nêu cách 
 Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm nhẩm
 Bài 13: Đúng ghi Đ sai ghi S Lớp làm vở bài tập
 Gọi HS nêu yêu cầu
 Yêu cầu HS tự làm 1 HS lên bảng
 Bài 14: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời Hs nhận xét
 đúng: HS làm vở/ kiểm tra chéo
 Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
 Cho HS làm vở nháp, gọi 1 HS lên bảng
 Bài 16: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời 
 đúng 
 Gọi HS đọc đề bài HS khá ,giỏi làm 
 Muốn tìm chu vi hình tam giác em làm như thế 
 nào?
 Yêu cầu HS tìm và khoanh vào số thích hợp Hs trình bày 
 * Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò:
 Yêu cầu HS nêu nhanh kết quả một số phép tính
 Nhận xét tiết học
 Bài 9: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN 
 Trang 22
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
 - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn 
gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
 - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
 - Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá ki ến thức mới và 
 hoạt độnggiải quyết các bài toán.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Hai đoạn dây, trong đó 1 đoạn dài gấp 3 lần đoạn kia
 - Bảng phụ, phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 5p)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu hs lấy 1 sợi dây, thảo luận và thực - HS thảo luận, chia sẻ cách 
hành lấy ra 1 sợi dây dài gấp 3 lần sợi dây ban thực hiện
đầu
- Gv nêu vấn đề: Lấy đoạn thẳng AB dài 2cm, 
làm thế nào để lấy ra được đoạn dây dài gấp 3 lần - HS thảo luận giải quyết vấn đề
độ dài đoạn thẳng AB
 -HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá( 10 p)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
+ Biết cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một 
số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán trong SGK: Đoạn thẳng AB dài - HS đọc đề bài: 
2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng 
AB. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti- 
mét? - HS trả lời
- Bài toán cho biết gì? + Đoạn thẳng AB dài 2 cm, 
 đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần 
 đoạn thẳng AB
- Bài toán hỏi gì? + Tìm độ dài đoạn thẳng CD
 - HS tập tóm tắt bài toán bằng 
- HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1 phần. Đoạn -Hs lắng nghe
CD gấp 3 lần đoạn AB nên được biểu diễn là 3 - HS giải bài toán.
phần như thế Giải
 Độ dài đoạn thẳng CD là:
 2 x 3 = 6 (cm)
 Đáp số: 6 cm
-Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD, ta lấy độ dài 
đoạn thẳng AB nhân với số lần là 3 - HS trình bày bài giải
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi 
câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
- Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trả lời.
thế nào?
- Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta -HS lắng nghe
lấy số đó nhân với số lần. -Hs tự lấy thêm 1 số ví dụ và 
-Gv lấy 1 số ví dụ, chẳng hạn gấp 6 lên 5 lần, ta chia sẻ với bạn
được 6 x 5 = 30
Gấp 2 lên 4 lần, ta được 2 x 4 = 8
3. Hoạt động luyện tập ( 15 p)
- Mục tiêu:
+ Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn 
gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số?
GV đọc đề bài - HS đọc bài toán
 Số đã cho 2 4 5 3 6
 Gấp số đã cho lên 3 6
 lần
 - HS trả lời:Muốn gấp một số 
 lên một số lần, ta lấy số đó nhân 
- GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số lần.
 với số lần
 - HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện HS trình bày
 Số đã 2 4 5 3 6
 cho
 Gấp số 6 12 15 9 18
 đã cho 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV nhận xét, tuyên dương. lên 3 lần
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? HS lắng nghe
Mẹ rót nước mơ vào hai chiếc bình. Bình nhỏ có 
2 lít nước mơ, bình to có số lít nước mơ gấp 5 lần 
bình nhỏ. Hỏi bình to có bao nhiêu lít nước mơ?
- GV đọc đề bài
 - HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? 
 + Bình nhỏ: 2 lít nước mơ
 + Bình to có số lít nước mơ gấp 
- Bài toán hỏi gì? 5 lần bình nhỏ
 + Bình to: .... lít nước mơ
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Gấp một số lên nhiều lần
- Gv chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - Ta lấy số đó nhân với số lần
bài vào phiếu học tập - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
 và hoàn thành bài vào phiếu
 Giải
 Bình to có số lít nước mơ là:
 2 x 5 = 10 (l)
-Gọi các nhóm hs trình bày, Hs nhận xét lẫn nhau Đáp số: 10 l
-Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm - Hs trình bày, các nhóm nhận 
-Gv cho hs ghi lại bài giải vào vở xét
 - HS ghi lại bài giải vào vở
4. Vận dụng. ( 5p)
- Mục tiêu:
+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 Bài 5.
Trong danh sách đăng kí học ngoại khóa thể dục 
thể thao, có 4 em đăng kí học bơi. Số em đăng kí 
học các môn thể thao khác gấp 4 lần số em đăng 
kí học bơi. Hỏi có bao nhiêu em đăng kí học các 
môn thể thao khác? - HS đọc bài toán
GV mời HS đọc bài toán
 + học bơi: 4 em
-GV hỏi: 
 + học các môn khác: gấp 4 lần 
 + Bài toán cho biết gì? 
 số em học bơi
 + môn thể thao khác: .... em?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Bài toán hỏi gì?
 HS thi đua giải nhanh, tính 
GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài 5 đúng bài toán.
 - HS trình bày.
 Số em đăng kí học các môn thể 
 thao khác là:
 4 x 4 = 16 ( em)
 Đáp số: 16 em
 - Cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm nhanh 
và đúng -Hs lắng nghe
-Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx