Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: LUYỆN TOÁN Luyện tập: khối hộp chữ nhật, khối lập phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố cách nhận diện được khối hộp chữ nhật, khối lập phương, số cạnh, số mặt, số đỉnh của khối hộp chữ nhật và khối lập phương. - Rèn kĩ năng nhận diện, phân biệt khối hộp chữ nhật, khối lập phương với các hình khối khác, một cách nhanh và chính xác (BT1, 2) - Vận dụng các bài toán thực tế liên quan đến phân biệt đặc điểm, nhận diện, đếm khối hộp chữ nhật, khối lập phương (BT3) 2. Năng lực chung. - HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. 3. Phẩm chất. Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho lớp chơi trò chơi “Quan sát đồ vật, trả lời các câu hỏi” + hình khối trụ: Hộp hạt điều, bình a) Đồ vật thuộc các dạng hình khối nào: nước, hộp cầu lông. + Hình khối cầu: Quả bóng, quả bóng tenis. + hình khối lập phương: Con xúc xắc, hộp quà. + Hình khối hộp chữ nhật: hộp - GV nhận xét, giới thiệu bài bánh, quyển sổ. b) Ôn tập khối hộp chữ nhật và khối lập - HS lắng nghe. phương. - Hãy chỉ ra khối hộp chữ nhật và khối lập phương trong 2 hình sau: -HS quan sát lên chỉ trên màn hình. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HS lên chỉ ra các mặt, các cạnh, các -HS lần lượt lên chỉ ra các mặt, đỉnh của khối lập phương và khối hộp chữ cạnh, đỉnh của khối hộp chữ nhật nhật. và khối lập phương. - Khối lập phương và khối hộp chữ nhật + Giống nhau: khối hộp chữ nhật giống nhau ở điểm nào? Khác nhau ở điểm và khối lập phương đều có 6 mặt, nào? 8 đỉnh và 12 cạnh. Chốt: + Khác nhau khối hộp chữ nhật - Khối hộp chữ nhật có 6 mặt, các mặt đều toàn bộ 6 mặt đều là hình chữ là HCN; có 8 đỉnh và 12 cạnh. nhật. - Khối lập phương có 6 mặt, các mặt đều là Khối lập phương toàn bộ 6 mặt HV; có 8 đỉnh và 12 cạnh. đều là hình vuông. HĐ2. Luyện tập. Bài 1: (Làm việc cá nhân) a) Gọi HS lên bảng, chỉ trên vật mẫu hộp sáp màu, con xúc xắc các mặt, đỉnh, cạnh của hai - HĐCL : Đọc yêu cầu, phân tích đề bài. mẫu vật đó. - Đặt tính rồi tính - GV nhận xét, tuyên dương các em biết chỉ - HS lên bảng làm bài. đúng đỉnh, cạnh, mặt của khối hộp. - Nhận xét b) Gv cho Hs nêu lại đặc điểm của khối hình chữ nhật và khối lập phương. - YCHS thực hiện làm bài vào vở. Trao đổi chéo vở cho nhau để nhận xét. Chốt điểm giống và khác nhau của khối hộp chữ nhật và khối lập phương: + Giống nhau: khối hộp chữ nhật và khối lập phương đều có 6 mặt, 8 đỉnh và 12 cạnh. + Khác nhau khối hộp chữ nhật toàn bộ 6 mặt đều là hình chữ nhật. Bài 2: (Làm việc nhóm 2). Quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS Đọc đề bài, quan sát hình ảnh. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Chia lớp thành các nhóm đôi, thảo luận và - Lớp chia nhóm và thảo luận. trả lời theo đề bài. a) Hình trên có bao nhiêu khối hộp chữ nhật, a) HS: Có 3 khối hộp chữ nhật và 2 bao nhiêu khối lập phương? khối lập phương. b) Những hình nào có 6 mặt đều là hình b) HS tự lên bảng chỉ ra những khối vuông? lập phương. c) Những hình nào có 12 cạnh? c) 3 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương là những hình có 12 cạnh. - 1HS hỏi - 1HS trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - HS trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét và giải thích câu trả lời của mình. - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán hình . Mỗi tổ cử ra 2 bạn, một bạn bị - HS tham gia trò chơi. bịt mắt bạn còn lại có nhiệm vụnhìn vào hình ảnh trên màn hình máy chiếu mô tả đặc điểm của hình khối vừa được quan sát mà không nói tên của hình khối đó sao cho bạn của đội nào trả lời đúng, nhanh và nhiều nhất là đội chiến thắng. GV nhận xét 3. Vận dụng - HS nêu các đồ vật trong lớp có Bài 4: Em hãy chỉ ra các đồ vật trong lớp có dang hộp chữ nhật, khối lập dạng khối hộp chữ nhật, khối lập phương phương. - HS nêu - Nêu các đặc điểm của khối hộp chữ nhật và khối lập phương? - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: