Giáo án Toán 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân

docx 21 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 8/4/2023
TUẦN 30
 TOÁN
 Bài 92:LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
 Trang 81
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn tập, củng cố cách tìm một thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, 
nhân, chiadựa vào các thành phần đã biết.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tìm thành phần chưa biết của các phép 
tính cộng, trừ, nhân, chia để áp dụng vào thực tiễn.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Lời - HS tham gia trò chơi theo 
mời chơi theo nhóm. nhóm đôi, nêu và trả lời nhanh 
 câu hỏi của bạn. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Câu 1: Trong Toán học muốn tìm số hạng chưa + Trong Toán học muốn tìm số 
biết ta làm thế nào? hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi 
 số hạng đã biết.
+ Câu 2: Trong Toán học muốn tìm số trừ ta làm + Trong Toán học muốn tìm Số 
thế nào? trừ ta lấy Số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Câu 3: Trong Toán học muốn tìm số trừ ta làm + Trong Toán học muốn tìm Số 
thế nào? bị trừ ta lấy Hiệu cộng với Số 
 trừ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV: Như vậy để các em nắm vững cách tìm - HS lắng nghe.
thành phần chưa biết trong phép tính cộng và trừ. 
Hôm nay cô tiếp tục hướng dẫn các em ôn lại 
dạng này qua tiết Luyện tập chung.
2. Luyện tập chung:
-Mục tiêu:
 - Ôn tập, củng cố Tìm thành phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân, 
chia.
 - Nêu kết quả điền vào chỗ ô trống, nhận xét cách tìm thành phần chưa biết của 
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
-Cách tiến hành:
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
a)GV cho HS đọc yêu cầu và các phép tính ở bài - HS quan sát và làm bài vào vở.
1. a. 1 536 + = 65 927391
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. + 7297 424 = 8 153
- Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét.
+ Làm thế nào để em tìm được kết quả của phép + Em lấy số tổng trừ đi số hạng 
tính a. 1 536 + ? = 6 927 và ? + 729 = 8 153 đã biết.
+ GV nêu câu hỏi để HS nêu cách tìm thành phần b.1023 – 42 = 981
chưa biết với phép tính còn lại ở bài 1. 11 698 -3 236 = 8 462
 c. 4 492 - 3 = = 1 059
 4334
 33 
 3 298 – 3 073 = 225
 d) 2 × 923 = 1 846
 769 × 3 = 2 307
 e) 4 581 : 3 =1527
 55581 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 : 4 =7 2921 823 
g) Em làm thế nào để biết được số điền vào ô 
trống là 2 416 : 604 = 4? g) 2 416 : 604 = 4
-GV nhận xét chốt bài đúng, yêu cầu HS đổi chéo 
vở kiểm tra bài bạn. 7 545 : 1 509 = 5
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần chưa 
biết của các dạng phép tính ở bài 1. + Em lấy 2 416 : 4.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 -Đổi chéo bài bạn và chấm 
 chéo.
 + HS trả lời theo cách mình 
 làm.
 + Nghe bạn nêu cách làm, nhận 
 xét bài bạn.
 + HS khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh và 
 - Một số HS nhắc lại.
thực hiện các yêu cầu.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu đề bài.
 - Bài tập yêu cầu tính hiệu của 
- GV gọi 2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào 
 bài toán và sau đó thử lại.
vở.
 - 2 HS lên bảng làm 2 bài, dưới 
 lớp làm vào vở.
 a. 75 905 – 54 732 = 21 173
 Thử lại:
 21 173 + 54 732 = 75 905
 b. 90 009 – 87 004 = 3 005
- GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng. Thử lại:
+ Để thử lại kết quả phép tính trừ có đúng không 3 005 + 87 004 = 90 009 
ta làm phép tính gì?
+ Em lấy số nào cộng lại? + Ta làm phép tính cộng.
- GV Nhận xét, tuyên dương + Em lấy hiệu cộng với số trừ 
- GV gọi một vài HS nhắc lại cách tìm Số bị trừ. để tìm số bị trừ.
Bài 3. (Làm việc theo nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS thực hiện yêu cầu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm việc theo nhóm 4, yêu cầu HS quan sát 
hình, lập luận để tìm số thích hợp thay cho ô - HS làm việc theo nhóm 4, 
trống. quan sát hình và làm bài tập.
- GV yêu cầu HS trong nhóm thay nhau đặt câu 
hỏi và câu trả lời. -HS đặt câu hỏi cho nhau và tự 
- GV gọi 2 nhóm làm bài. Các nhóm khác nghe và trả lời.
nhận xét. a) 45kg – 25kg = 20kg
 -Số điền vào ô trống là 20kg.
 b)25l – 5l = 20l
+Vì sao em lại làm phép tính trừ ở cả 2 phép tính - Số điền vào ô trống là 20l
để tìm kết quả? + Vì muốn tìm thành phần chưa 
 biết trong phép tính cộng thì ta 
 làm phép tính trừ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính cộng + Em cần thử lại bằng phép tính 
đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? trừ, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã 
 biết.
- Muốn kiểm tra lại kết quả của phép tính nhân + Em cần thử lại bằng phép tính 
đúng hay sai em cần thực hiện phép tính gì? chia, ta lấy tích chia cho thừa số 
 đã biết.
- Muốn tìm Số bị trừ ta làm thế nào? + Muốn tìm Số bị trừ ta lấy hiệu 
 cộng với số trừ.
- Muốn tìm Số bị chia ta làm thế nào?
 - Muốn tìm Số bị chia ta lấy 
 thương nhân với số chia.
- Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
 - Muốn tìm Số chia ta lấy Số bị 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 chia chia cho thương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 --------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 92:LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
 Trang 81, 82
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hành giải toán về tìm thành phần chưa biết có sử dụng phép tính nhân, trừ.
 - Thực hành tìm thành phần chưa biết của phép chia. 
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Tìm thành phần của phép tính sau: 1536 + 5391 = 6927
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1536 + = 6927 1023 - 42 = 981
 - 42 = 981 2 × 923 = 1846
 2 × = 1846 2416 : 604 = 4
 2416 : = 4 
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+Thực hành giải toán về tìm thành phần chưa biết có sử dụng phép tính nhân, trừ.
+ Thực hành tìm thành phần chưa biết của phép chia. 
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
Có 1690 thùng hàng cần chuyển đến các siêu 
thị. Người ta đã vận chuyển được 4 chuyến, 
mỗi chuyến 218 thùng hàng. Hỏi còn bao nhiêu 
thùng hàng chưa được chuyển đi? + 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
 + HS cùng tóm tắt với GV.
 + Các nhóm làm bài vào phiếu 
- GV và HS cùng tóm tắt : học tập:
+ Có : 1690 thùng hàng. Bài giải:
+ Đã chuyển 4 chuyến, mỗi chuyến: 218 thùng Số thùng hàng đã chuyển đi là:
hàng. 218 × 4 = 872 (thùng hàng)
+ Chưa chuyển: .....thùng hàng? Số thùng hàng chưa chuyển đi là:
- GV cho HS làm nhóm 2 trên phiếu học tập. 1690 – 872 = 818 (thùng hàng)
- GV mời các nhóm trình bày kết quả. Đáp số: 818 thùng hàng
 - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân). -HS thực hiện theo yêu cầu của 
a)GV viết một phép chia 246 : 2 = ? GV.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép 246 2
tính ra giấy nháp. 04 123
 06
 0
 -HS thực hiện theo yêu cầu.
 123
 ×
-GV yêu cầu HS kiểm tra kết quả bằng cách của 2
bạn Voi. 246
 -HS nhận ra: Để kiểm tra lại kết 
 quả của phép chia ta có thể lấy 
-Yêu cầu HS nhận xét phép nhân vừa mới thực thương nhân với số chia. Nếu có 
hiện xong. kết quả bằng số bị chia thì phép 
 chia đó đã được thực hiện đúng.
-GV chốt.
b)Tính kết quả của các phép chia sau rồi dùng -HS thực hiện theo yêu cầu
phép nhân để thử lại. 59190 3 70826 7
-Yêu cầu HS làm vào vở. 29 19730 00 10118
 21 08
 09 12
 00 56
 0 0
 19730 10118
 × ×
 3 7
 59190 70826
 - HS nộp vở bài tập.
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét từng bài, tuyên dương.
- GV chốt: Để kiểm tra lại kết quả của phép 
chia ta có thể lấy thương nhân với số chia. Nếu 
có kết quả bằng số bị chia thì phép chia đó đã 
được thực hiện đúng. Trường hợp phép chia đó 
là phép chia có dư thì ta lấy thương nhân với số -Cả lớp làm vào giấy nháp, rồi 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
chia rồi cộng với số dư. chia sẻ với các bạn trong lớp.
c)GV cho HS tự nghĩ ra phép chia, đặt tính rồi -HS nhận xét bài của bạn.
tính, sau đó kiểm tra lại kết quả.
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Chơi theo - HS chơi nhóm 2. Nhóm nào trả 
nhóm 6, tính nhanh kết quả: lời đúng thời gian và kết quả sẽ 
Bài 6: Mua 4 chiếc bút hết 92 000 đồng. Hỏi được khen, thưởng. Trả lời sai thì 
mỗi chiếc bút giá bao nhiêu tiền? nhóm khác được thay thế.
- GV cho các nhóm khác đặt thêm các câu hỏi 
tương tự rồi đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng 
những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 93: DIỆN TÍCH MỘT HÌNH (T1) – Trang 83
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Có biểu tượng về diện tích như phần “bề mặt phẳng” của một đồ vật hay một 
đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ”.
 - Có biểu tượng về số đo diện tích thông qua việc đếm số ô vuông mà “diện tích” 
của một đồ vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” (diện tích như là một số 
đo và đo bằng số ô vuông đơn vị).
 - Thực hành xác định diện tích của một số đồ vật sử dụng đơn vị đo tự quy ước.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy như: một tờ giấy hình tròn, 
một tờ giấy hình chữ nhật, một số hình vuông bằng nhau có thể sử dụng để phủ lên 
bề mặt của bìa SGK Toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Có biểu tượng về phần bề mặt phẳng của một đồ vật.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK và - HS quan sát tranh và nêu:
yêu cầu nói cho bạn nghe về thông tin về bức + Có 1 bạn nữ đang xoa tay lên 
tranh. mặt bàn và nói “Đây là bề mặt 
 chiếc bàn”và 1 bạn nam đang 
 xoa tay lên bìa quyển sách và 
 nói “Đây là bề mặt quyển sách” 
 - HS khác lắng nghe.
-Yêu cầu HS xoa tay lên bề mặt của chiếc bàn 
 - HS làm theo yêu cầu của GV 
mình đang học và lên bìa bề mặt của quyển sách 
 và cảm nhận.
Toán 3 tập 2.
-GV giới thiệu: 
+ Có một khái niệm liên quan đến “phần bề mặt -HS lắng nghe.
phẳng” của một hình, đó gọi là “Diện tích một 
hình”.
+ Bề mặt của bìa SGK Toán gọi là diện tích của 
bìa sách, bề mặt của bảng đen gọi là diện tích 
bảng đen, bề mặt bàn học gọi là diện tích mặt 
bàn,...
 -HS làm theo yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS quan sát, xoa tay vào bề mặt 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
một số đồ vật khác và nói về các đồ vật đó.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: Nhận biết về số đo diện tích thông qua 
việc đếm số ô vuông mà “diện tích” của một đồ 
vật hay một đối tượng cụ thể đang “chiếm giữ” 
(diện tích như là một số đo và đo bằng số ô vuông 
đơn vị).
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1: - HS quan sát.
-GV đưa hình tròn và hình chữ nhật (Hình chữ +Hình chữ nhật và hình tròn
nhật nhỏ hơn hình tròn), hỏi HS hình gì? -HS làm theo yêu cầu của GV 
-Yêu cầu HS lấy hình tròn và hình chữ nhật đã và nêu: Bề mặt hình tròn là diện 
chuẩn bị, quan sát phần bề mặt của chúng, chỉ và tích của hình tròn, bề mặt hình 
nói. chữ nhật là diện tích của hình 
 chữ nhật.
 -HS nhận xét: Diện tích hình 
-GV đặt hình chữ nhật vào bên trong hình tròn và chữ nhật bé hơn diện tíchhình 
yêu cầu HS nhận xét. tròn.
-GV có thể đưa thêm một số cặp hình khác cho 
HS so sánh.
Ví dụ 2:
-GV đưa hình A.
 +Hình A có 5 ô vuông như 
 nhau.
+H? Hình A có mấy ô vuông? -HS nhắc lại.
-GV: Ta nói diện tích hình A bằng 5 ô vuông.
-GV đưa hình B.
 +Hình B có 5 ô vuông.
 +Diện tích hình B bằng 5 ô 
+H? Hình B có mấy ô vuông? vuông.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+H? Vậy diện tích hình B bằng mấy ô vuông? -HS nhận xét: 
 +Hai hình A và B có diện tích 
-Yêu cầu HS nhận xét diện tích của 2 hình A và bằng nhau. 
B. +Hai hình A, B có cùng số ô 
 vuông như nhau nên có diện 
 tích bằng nhau.
 -HS nhắc lại.
-GV: Diện tích hình A bằng 5 ô vuông, diện tích 
hình B cũng bằng 5 ô vuông nên ta nói diện tích 
hình A bằng diện tích hình B.
Ví dụ 3: 
-GV đưa hình P, hình M và hình N.
 +Diện tích hình P bằng 10 ô 
 vuông.
+H? Diện tích hình P bằng mấy ô vuông?
-GV dùng kéo cắt hình P thành hai hình M và N. +Hình M có 6 ô vuông.
GV vừa thao tác vừa nêu. +Hình N có 4 ô vuông.
+H? Hình M có mấy ô vuông? +Được 10 ô vuông.
+H? Hình N có mấy ô vuông?
+H? Lấy số ô vuông của hình M cộng với số ô +Là diện tích của hình P.
vuông của hình N thì được bao nhiêu ô vuông? -HS nêu: Lấy số ô vuông của 
+H? 10 ô vuông là diện tích của hình nào? hình M và số ô vuông của hình 
-GV yêu cầu HS nhận xét hình P và hai hình M và N cộng lại với nhau thì bằng số 
N. ô vuông của hình P.
 -HS nhắc lại.
-GV: Ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích 
hình M và hình N.
3. Luyện tập:
-Mục tiêu:
+Luyện tập các kiến thức vừa học.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
Bài 1. Diện tích mỗi hình sau gồm bao nhiêu ô 
vuông? (Làm việc theo cặp)
- GV cho HS quan sát các hình A, B, C, D trong - HS quan sát SGK. 
SGK.
 -HS đếm số ô vuông và chia sẻ:
-Yêu cầu HS đếm số ô vuông có trên bề mặt của 
 +Hình A có 3 ô vuông. Vậy 
mỗi hình.
 diện tích hình A có 3 ô vuông.
 +Hình B có 7 ô vuông. Vậy diện 
 tích hình B có 7 ô vuông.
 +Hình C có 6 ô vuông. Vậy diện 
 tích hình C có 6 ô vuông.
 +Hình D 6 ô vuông và 2 hình 
 tam giác ghép lại thành 1 ô 
 vuông nữa là 7 ô vuông. Vậy 
 diện tích hình D có 7 ô vuông.
- GV mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Quan sát tranh và 
thực hiện các yêu cầu.
 -HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 -HS thực hiện theo yêu cầu của 
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số ô vuông mỗi 
 GV.
hình.
 -HS làm việc theo nhóm 4.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc theo các 
câu hỏi như sau:
+Những hình nào có diện tích bằng nhau?
+Hình nào có diện tích lớn hơn diện tích hình A? -Đại diện nhóm chia sẻ trước 
 lớp:
 a) Hình A, hình C, hình E có 
 diện tích bằng nhau vì cả 3 hình 
 A, hình C, hình E, mỗi hình đều 
 có 4 ô vuông.
 b) Hình D có diện tích lớn hơn 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 hình A vì hình D có 5 ô vuông, 
 hình A có 4 ô vuông, 5 > 4.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Muốn xác định diện tích của mỗi hình 
ta đếm số ô vuông trong mỗi hình. Các hình có 
những hình dạng khác nhau nhưng có thể có diện 
tích bằng nhau.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
 - 1 HS nêu đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS thực hiện theo yêu cầu của 
- Cho HS quan sát hình rồi thực hiện các yêu cầu 
 GV.
sau:
a) Hình A gồm mấy ô vuông? Hình B gồm mấy ô 
vuông? Hình C gồm mấy ô vuông?
b) So sánh diện tích hình A với tổng diện tích 
 -HS làm bài vào vở và đổi chéo 
hình B và hình C.
 vở kiểm tra:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
 a) Hình A gồm 18 ô vuông. 
 Hình B gồm 10 ô vuông. Hình 
 C gồm 8 ô vuông.
 b) Diện tích hình A bằng tổng 
 diện tích hình B và hình C.
 - HS nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt: Khi chia một hình ra nhiều hình nhỏ 
khác nhau thì tổng diện tích không thay đổi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
- GV chia nhóm 6 và thực hiện các yêu cầu của - Các nhóm làm việc.
bài tập.
+Lấy một số hình vuông giống nhau.
+Xếp các hình vuông đó phủ kín bìa sách Toán.
+Đếm số hình vuông đã sử dụng.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
 Diện tích bìa sách Toán khoảng 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 ............hình vuông.
 -HS thực hành theo yêu cầu của 
-Tương tự GV cho HS thực hành xếp hình vuông 
 GV.
trên các vật dụng khác.
-Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 94: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG
 Trang 85-87
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của 
nó.
 - Thực hiện được các phép tính với số đo kèm theo đơn vị đo là xăng-ti-mét 
vuông; 
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận 
dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề: Chủ động tìm hiểu nội dung bài 
học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học; tham gia tích cực trò chơi, vận 
dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động 
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS quan - HS tham gia thảo luận nhóm đôi và 
sát tranh, nhận xét: trả lời, nhận xét.
+ Câu 1: Hình mà bạn gái xếp được gồm mấy + Trả lời: Hình mà bạn gái xếp được 
hình vuông có cạnh 1cm? gồm 8 hình vuông có cạnh 1cm.
 + Trả lời: Hình mà bạn gái xếp được 
+ Câu 2:Vậy diện tích của hình đó là bao có diện tích là 8 ô vuông có cạnh 
nhiêu ô vuông có cạnh 1cm? 1cm.
 + TL: Hình mà bạn trai xếp được 
+Câu 3: Hình mà bạn trai xếp được gồm mấy gồm 8 mấy hình vuông có cạnh 1cm. 
hình vuông có cạnh 1cm? Và diện tích của Vậy diện tích của hình đó là 8 ô 
hình đó là bao nhiêu ô vuông có cạnh 1cm? vuông có cạnh 1cm.
 - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài trước các em đã học Diện tích của một hình rồi, vừa 
rồi các em cũng đã rất giỏi khi xác định diện tích của hình mà 2 bạn trong tranh vẽ 
ghép được bởi các ô vuông có cạnh là 1cm. Hình vuông có cạnh 1cm là đơn vị đo 
diện tích mà hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2.Hoạt động hình thành kiến thức: 
* Mục tiêu:
- Biết đơn vị đo diện tích: xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 
1cm
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
2.1. Nhận biết cm2
- Để đo diện tích người ta thường dùng đơn 
vị đo “diện tích”, đơn vị đo diện tích thường 
gặp là cm2 .
- cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 
1cm .
- Xăng - ti - mét vuông viết tắt là cm2 
Đọc là : Xăng - ti - mét vuông. -Hs lấy 1 hình vuông cạnh 1 cm, Hs 
- Yêu cầu Hs lấy 1 hình vuông cạnh 1 cm, đo cạnh hình vuông này.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
yêu cầu Hs đo cạnh hình vuông này. + DT hình vuông đấy là 1cm2
+Vậy diện tích hình vuông này là bao nhiêu? -HS đọc và viết được đơn vị đo diện 
 tích: cm2vào bảng con.
-GV cho HS quan sát hình trong sách và xác 
định diện tích mỗi hình.
 + HS trình bày trước lớp.
 Hình A có diện tích là 4cm2
 Hình B có diện tích là 5cm2
2.2. HS cảm nhận đơn vị đo diện tích 1cm 2 
trong thực tế rồi nêu nhận xét. 
 -HS tự nêu, Gv nhận xét.
-Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.Hoạt động thực hành, luyện tập: 
* Mục tiêu:
-Vận dụng kiến thức vừa học làm bài tập làm được các BT 1, BT2.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, vận 
dụng giải quyết các vấn đề thực tế 
* Cách tiến hành: 
Bài 1.SỐ ?- HS làm việc nhóm đôi.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 1. - HS nêu yêu cầu bài 1.
 + Các nhóm thảo luận, làm việc, ghi 
- GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luậnghi 
 vào phiếu học tập.
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV nhận xét củng cố.
Bài 2.Tính (theo mẫu) 
HS làm việc cá nhân, viết vào vở. - Đại diện các nhóm trình bày:
 2
-GV hướng dẫn mẫu, yêu cầu HS lên bảng. + Hình B gồm 4ô vuông 1cm .
 2
10cm2 + 5 cm2 = 15 cm2 Diện tích hình B bằng4cm .
 2
 7cm2× 6 = 15 cm2 + Hình C gồm 5ô vuông 1cm .
 2
-GV ghi đề, yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, Diện tích hìnhCbằng5cm .
HS dưới lớp làm bài vào vở.
 -HS nêu yêu cầu của bài.
8cm2 + 5 cm2 = ..
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 37 cm2 - 20 cm2 = .. - 2HS lên bảng làm bài mẫu.
 9cm2× 3 = 10cm2 + 5 cm2 = 15 cm2
 36cm2 : 4 = . 7cm2× 6 = 15 cm2
- GV yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài trên - HS nhận xét.
bảng, GV củng cố. - 2 HS làm bài trên bảng, lớp 
-GV yêu cầu HS đổi vở soát bài của nhau. vàm vào vở.
- GV kiểm ta, nhận xét, tuyên dương. 8cm2 + 5 cm2 = 13 cm2
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Quan sát tranh 37 cm2 - 20 cm2 = 17 cm2
và thực hiện các yêu cầu. 9cm2× 3 = 27 cm2
 36cm2 : 4 = 9 cm2
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào 
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
 + 1 HS đọc đề bài 
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
 - HS chia nhóm 2, làm việc trên 
-GV Mời HS khác nhận xét.
 phiếu học tập
GV nhận xét tuyên dương
 + HS nhận xét, bổ sung
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn làm bài
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
-Gv cho HS thi điền nhanh Đ, S vào sau kết 
quả phép tính. 
-Chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 bạn, tiếp sức -Mỗi đội 5 HS tiếp sức nhau điền 
nhau điền kết quả vào phép tính. nhận xét
 2 2
 6cm2 + 5 cm2 = 11cm ........ 6cm + 5 cm = 11cm . S
 2 2 2
 6cm2 + 5 cm2 = 11cm2 ........ 6cm + 5 cm = 11cm Đ
 2 2 2
 27 cm2 - 20 cm2 = 7cm2 ......... 27 cm - 20 cm = 7cm Đ
 2 2
 9cm2× 3 = 27 cm2 ......... 9cm × 3 = 27 cm .Đ
 2
 16cm2 : 4 = 4 cm ......... 16cm : 4 = 4 cm S.
-Cả lớp cổ vũ, nhận xét tuyên dương đội 
nhanh nhất.
-GV củng cố, giải thích cho HS.
-Dặn dò, chuẩn bị làm tiếp bài 4,5 ở tiết 2.
GV nhận xét tiết học.
 -------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 94: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. XĂNG-TI-MET VUÔNG (T2 ) 
 Trang 85-87
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết Xăng-ti-mét vuông là một đơn vị đo diện tích; đọc, viết tên và kí hiệu của 
nó.
 - HS nắm được đơn vị đo diện tích chuẩn là xăng-ti-mét vuông
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học,vận 
dụng giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học :Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉsuy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS quan sát 
tranh, nhận xét:
GV HD HS dùng đơn vị xăng-ti-mét vuông để - HS lắng nghe.
tính diện tích các hình chữ nhật và hình vuông.
 - HS tham gia thảo luận nhóm đôi 
-GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận ghi vào 
 và trả lời, nhận xét.
phiếu học tập nhóm .
? Biết Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là 1 cm 2. - HS thực hiện theo YC của Gv
YC HS tính diện tích hình chữ nhật và hình + Diện tích của hình vuông là 
vuông 4cm2; diện tích của hình chữ nhật 
 là 3cm2
- GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe
- GV KL: Diện tích hình chữ nhật là 3 cm2, diện 
tích hình vuông là 4 cm2.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Luyện tập tổng hợp các kiến thức về đơn vị đo diện tích đã học ở tiết 1
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 4: (Làm việc nhóm đôi ) Quan sát 
tranh và thực hiện các yêu cầu
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV yêu cầu HS nêu đề bài + 1 HS đọc đề bài 
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS chia nhóm 2, làm việc trên phiếu 
phiếu học tập nhóm. học tập
- YC HS đếm số ô vuông rồiđiền số vào ô 
trống. Sau đó trao đổi trong nhóm đôi. - HS nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
+ Bạn Khang nói : Hình A gồm 6 ô vuông 
bằng nhau, hình B gồm 24 ô vuông bằng 
nhau.Vậy diện tích hình A bé hơn diện tích 
hình B.
+ Bạn Hiền nói : 1 ô vuông lớn bằng 4 ô 
vuông nhỏ. Vậy diện tích hình A bằng diện 
tích hình B. Bạn Hiền nói đúng .
. - Cả lớp suy nghĩ trao đổi 
-GV Mời HS khác nhận xét.
-GV kết luận bạn Hiền nói đúng .
? Các em thấy mối liên hệ giữa diện tích ba 
hình này như thế nào?
- GV nhận xét và rút ra KL: Diện tích hình 
Q có diện tích lớn nhất, hai hình P và R có 
diện tích bằng nhau.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố kiến thức 
cho HS.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Bài 5: - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm thực hành 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_30_nam_hoc_2022_2023_pham_dinh_huan.docx