Giáo án Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 20/4/2024
TUẦN 31 
 TOÁN
Bài 95: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (Tiết 1)-
 TRANG 88
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhận biết diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
 - Tìm ra quy tắc tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Đố bạn biết diện tích của A + Trả lời: Hình A gồm 10 
 hình vuông 1 cm2
 Nên diện tích là 10 cm2
 + Câu 2: Đố bạn biết diện tích của B + Trả lời: Hình B gồm 15 
 hình vuông 1 cm2
 - GV Nhận xét, tuyên dương. Nên diện tích là 15 cm2
 - HS nêu cách tìm số hình vuông 1 cm2 nhanh và chính 
 xác ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới - Dùng phép nhân, Hình A có 
 tất cả 5 x 2 = 10 hình vuông 1 
 cm2
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá:
 a. Khám phá quy tắc tính diện tích hình chữ nhật 
 (Làm việc cả lớp)
 GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS quan sát hình và trả lời 
 câu hỏi.
 - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? + Các ô vuông trong hình 
 chữ nhật được chia thành hai 
 hàng.
 - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 5 ô vuông
 - Trong hình chữ nhật có tất cả mấy ô vuông ? - Trong hình chữ nhật có tất 
 - Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình chữ nhật cả 10 ô vuông.
 em làm như thế nào ? - ta lấy 2 x 5 = 10 ( ô vuông)
 - Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? - Mỗi ô vuông có diện tích 1 
 cm2
 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Mỗi hàng có diện tích bằng 
 5 cm2
 + Tính diện tích của hình chữ nhật trên - Muốn tính diện tích hình 
 chữ nhật ta lấy 2 x 5 = 10 cm2
 + Chiều dài hình chữ nhật bằng mấy ? - 5 cm
 + Chiều rộng của hình chữ nhật bằng mấy ? - 2 cm
 - Muốn tính diện tích hình chữ nhật em làm thế nào? - Lấy chiều dài nhân với 
 chiều rộng.
 - GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại. 
 b. Khám phá quy tắc tính diện tích hình vuông 
 (Làm việc cả lớp)
 GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -
 + Các ô vuông trong hình 
 vuông được chia thành 4 
 hàng.
 - Mỗi hàng có 4 ô vuông
 - Trong hình chữ nhật có tất 
 - Các ô vuông trong hình chia làm mấy hàng? cả 16 ô vuông.
 - ta lấy 4 x 4 = 16 ( ô vuông)
 - Mỗi ô vuông có diện tích 1 
 - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? cm2
 - Trong hình vuông có tất cả mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có diện tích bằng 
 - Muốn biết chính xác số ô vuông trong hình vuông 4 cm2
 em làm như thế nào ? - Muốn tính diện tích hình 
 - Mỗi ô vuông có diện tích bằng bao nhiêu ? vuông ta lấy 4 x 4 = 16 cm2
 - 4 cm
 - Mỗi hàng có diện tích là bao nhiêu? - Lấy độ dài một cạnh nhân 
 với chính nó.
 - Tính diện tích của hình vuông trên 
 - Cạnh hình vuông bằng mấy ?
 - Muốn tính diện tích hình vuông em làm thế nào? 
 - GV: Chốt quy tắc, HS nhắc lại.
 c. GV chốt lại cách tính diện tích hình chữ nhật , 
 diện tích hình vuông (Làm việc chung cả lớp) 
 - HS nói cho nhau nghe 
 - Chú ý độ dài các cạnh của hình chữ nhật phải cùng 
 đơn vị đo.
 3. Vận dụng.
 GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Trả lời: Diện tích hình chữ 
 + Câu 1: Đố bạn biết diện tích hình chữ nhật có chiều nhật bằng 5 x 3 = 15 cm2
 dài 5cm, chiều rộng bằng 3 cm. + Trả lời: Diện tích hình 
 + Câu 2: Đố bạn biết diện tích hình vuông có cạnh vuông bằng 6 x 6 = 36 cm2
 bằng 6 cm
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 95: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG (Tiết 2)
 TRANG 89
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông giải quyết các vấn 
đề thực tế trong cuộc sống.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh Ai đúng để khởi động - HS tham gia trò chơi
 bài học. + Trả lời:Diện tích hình chữ 
 + Câu 1: Tính diện tích hình chữ nhật, có chiều dài là nhật là 4 x 2 = 8 cm2
 4 cm, chiều rộng là 2 cm + Trả lời: Diện tích hình 
 + Câu 2: Tính diện tích hình vuông có cạnh là 8 cm. vuông là: 8 x 8 = 64 cm2
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1. Tính diện tích của mỗi hình chữ nhật sau: 
 (Làm việc cá nhân)
 GV cho HS quan sát tranh và trả lời miệng - HS đọc yêu cầu đầu bài.
 - HS quan sát hình và trả lời 
 câu hỏi.
 - Hình chữ nhật có chiều rộng bằng bao nhiêu ? + Hình chữ nhật có chiều rộng 
 - Chiều dài bằng bao nhiêu ? bằng 3 cm.
 - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế + Chiều dài bằng 5 cm.
 nào? + Diện tích hình chữ nhật là: 3 
 - GV Mời HS khác nhận xét. x 5 = 15 cm2
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b, Diện tích hình chữ nhật là: 4 
 GV cho HS quan sát và tính diện tích vào vở.
 x 8 = 32 cm2
 - Mời 1 HS nêu kết quả, cả lớp quan sát, nhận xét.
 - HS đổi chéo vở và nói cách tính diện tích của hình 
 chữ nhật.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - GV nhắc học sinh khi tính diện tích cần chú ý các 
 cạnh phải cùng đơn vị đo.
 Bài 2: (Làm việc cá nhân) Quan sát tranh và thực 
 hiện các yêu cầu.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài.
 a, Cạnh của hình vuông có độ dài bằng bao nhiêu ? - 1 HS nêu đề bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào - Cạnh của hình vuông có độ 
 ? dài bằng 5 cm.
 - Muốn tính diện tích hình 
 vuông ta lấy số đo một cạnh 
 - 1 HS lên bảng trình bày. nhân với chính nó.
 - HS đổi chéo vở kiểm tra cho nhau và chỉ vào hình - a, Diện tích hình vuông là: 5 
 nói cho nhau nghe cách tính diện tích hình vuông. x 5 = 25 cm2
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Diện tích hình vuông là:
 b, - HS làm bài vào vở. 4 x 4 = 16 cm2
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
 - Làm việc chung cả lớp.
 - HS đọc yêu cầu bài 3a
 - Chiều dài thẻ thư viện là 9 cm.
 - Chiều rộng thẻ thư viện là 6 
 cm.
 - Diện tích thẻ thư viện em lấy 
 chiều dài nhân chiều rộng.
 - Quan sát vào hình vẽ em thấy chiều dài của thẻ 
 thư viện bằng bao nhiêu ? - Diện tích thẻ thư viện
 - Chiều rộng bằng bao nhiêu ? Là: 9 x 6 = 54 (cm2 ) 
 - Muốn tính diện tích thẻ thư viện em làm như thế Đáp số: 54 cm2
 nào?
 - GV mời HS lên bảng trình bày. - HS đọc yêu cầu bài 3a
 - HS lên bảng trình bày.
 - GV và HS nhận xét, bổ sung.
 b, GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a.
 - Làm việc chung cả lớp.
 - Độ dài 1 cạnh của con tem bằng bao nhiêu ?
 - Muốn tính diện tích của con tem ta làm như thế nào - Độ dài một cạnh của con tem 
 ? bằng 3cm
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - Diện tích của con tem ta lấy 
 - GV nhận xét tuyên dương. độ dài một cạnh nhân với chính 
 nó.
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4 - HS nêu yêu cầu bài 4.
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào + Các nhóm làm việc vào phiếu học 
 phiếu học tập nhóm. tập.
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Đại diện các nhóm trình bày:
 nhau. + Căn cứ vào số mảnh giấy hình 
 vuông ta có là 12 mảnh giấy. Mỗi 
 mảnh giấy có diện tích bằng 1 .Các 
 bạn sẽ ghép được các hình chữ nhật 
 như sau:
 + Bạn nữ ghép được hình chữ nhật có 
 chiều rộng bằng 2 mảnh giấy hình 
 vuông. Vậy ta có chiều rộng hình chữ 
 nhật có cạnh là 2 cm. Chiều dài được 
 ghép bởi 6 mảnh giấy hình vuông như 
 thế. Vây ta cũng có chiều dài hình chữ 
 nhật là 6cm. Theo quy tắc tính diện 
 tích hình chữ nhật ta cũng có diện tích 
 bằng 12 cm2.
 + Bạn nam ghép được hình chữ nhật 
 có chiều rộng là 3 cm. Chiều dài được 
 ghép bởi 4 mảnh giấy. Vây ta cũng có 
 chiều dài hình chữ nhật là 4cm. Ta có 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. diện tích bằng 12 cm2.
 - Trong thực tế có nhiều hình khác nhau 
 nhưng diện tích bằng nhau.
 - Nhận xét tiết học.
 -----------------------------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 96: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) - TRANG 90
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Năng lực đặc thù:
 - Thực hiện tính được diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông khi biết độ dài 
các cạnh.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Tính diện tích hình vuông có cạnh là 7 cm + 7 x 7 = 49 (cm2)
 ?
 + Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài + 6 x 3 = 18 (cm2)
 la 6 cm, chiều rộng là 3 cm?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Bài 1. (Làm việc cá nhân)
 a, - GV cho HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài.
 - Chu vi hình chữ nhật là: 
 (6 + 8) x 2 = 28 (cm)
 - Diện tích hình chữ nhật là:
 6 x 8 = 48 (cm2)
 - GV Mời HS khác nhận xét.
 + 1 HS đọc quy tắc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS nhắc lại quy tắc tính chu vi, tính diện 
 tích hình chữ nhật. - HS lắng nghe
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 b, Tương tự như ý a.
 - GV: chốt đáp án
 Chu vi hình vuông là:
 6 x4 = 24( cm)
 Diện tích hình vuông là:
 6 x 6 = 36 (cm2) + 1 HS quy tắc.
 - HS nhắc lại quy tắc tính chu vi, tính diện 
 tích hình chữ nhật. + HS lắng nghe.
 - Khi tính chu vi hình chữ nhật , chu vi hình 
 vuông cần chú ý về đơn vị đi diện tích và đơn 
 vị khi tính chu vi.
 Bài 2: Tìm số đo thích hợp cho mỗi ô trong 
 bảng dưới đây:
 GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” về - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, 
 tính chu vi, diện tích hình vuông và hình chữ chiều rộng là 2 cm thì chu vì bằng ?
 nhật. - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, 
 - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều chiều rộng là 2 cm thì diện tích bằng ? 
 rộng là 2 cm thì chu vì bằng ? - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, 
 - Hình chữ nhật có chiều dài là 5 cm, chiều chiều rộng là 3 cm thì chu vì bằng ?
 rộng là 2 cm thì diện tích bằng ? - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, 
 - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, chiều chiều rộng là 3 cm thì diện tích bằng ? 
 rộng là 3 cm thì chu vì bằng ? - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì chu 
 - Hình chữ nhật có chiều dài là 15 cm, chiều vì bằng ? 
 rộng là 3 cm thì diện tích bằng ? - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì diện 
 - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì chu vì bằng tich bằng ? 
 ? 
 - Hình vuông có cạnh là 7 cm, thì diện tich 
 bằng ? 
 Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Mỗi ô vuông có cạnh bằng 40 cm.
 - Chiều rộng hình chữ nhật: 80 cm (2 ô 
 GV yêu cầu HS đọc đề bài. vuông).
 - GV cùng HS cùng phân tích bài toán:
 + Mỗi ô vuông có cạnh bằng bao nhiêu xăng - Chiều dài được ghép bởi 5 ô vuông.
 -ti - mét ?
 + Chiều rộng hình chữ nhật ?
 + Qua quan sát các em thấy Chiều dài được - Chiều dài hình chữ nhật là:
 ghép bởi mấy ô vuông ? 40 x 5 = 200 cm.
 + Chiều dài hình chữ nhật ?
 + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như - 1 hs nêu quy tắc.
 thế nào?
 - GV cho học sinh làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng trình bày
 - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học.
 ----------------------------------------------
 TOÁN
 Bài 96: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) - TRANG 91
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông vào giải quyết các 
vấn đề trong thực tế.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
 + Câu 1: Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật có chiều + (4 + 8) x 2 = 24 cm. 
 rộng là 4 cm, chiều dài là 8 cm ? + 4 x 8 = 32 cm2
 + Câu 2: Tính chu vi, diện tích hình vuông có cạnh + 8 x 4 = 32 cm
 là 8 cm + 8 x 8 = 64 cm2
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 3.Vận dụng:
 Bài 4. (Làm việc nhóm 4)
 - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài.
 - GV và HS cùng tìm hiểu bài toán: + HS cùng tìm hiểu bài toán 
 + Trung tâm thể dục thẩm mĩ có những phòng nào? với GV.
 + Đầu bài yêu cầu gì? + Trung tâm thể dục thẩm mĩ 
 có các phòng: phòng tập yoga, 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 phòng tập thể hình, phòng 
 xông hơi, phòng tập nhảy.
 + a, Phòng nào có diện tích lớn 
 nhất? 
 + b, Phòng nào có diện tích nhỏ 
 - GV cho HS làm nhóm 4 trên phiếu học tập. nhất?
 - GV mời các nhóm trình bày kết quả.HS lên chỉ trên + Các nhóm làm bài vào phiếu 
 màn hình và nói. học tập:
 - a, Phòng có diện tích lớn nhất 
 là phòng tập yoga. 
 - b, Phòng có diện tích nhỏ nhất 
 là phòng xông hơi.
 - GV Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
 + GV: Để so sánh diện tích của các phòng ta có thể - HS lắng nghe, rút kinh 
 so sánh bằng trực quan, nhưng để chính xác hơn thì nghiệm
 nên so sánh qua đơn vị đo diện tích.
 Bài 5: (Làm việc chung cả lớp).
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. + 1 HS Đọc đề bài.
 - GV và HS cùng tìm hiểu bài toán: + HS cùng tìm hiểu bài toán 
 + Bài toán yêu cầu gì ? với GV.
 + Theo em muốn biết hình A có đủ để dán thành hình - Theo em miếng đề can ỏ hình 
 B không em ? A có đủ để dán thành hình B 
 không ?
 - GV mời HS trình bày kết cách làm. HS lên chỉ trên + Hình A có đủ ô vuông để dán 
 màn hình và nói. vào hình B.
 + HS: Em sẽ đếm số ô vuông 
 cần có để dán vào hình B là 12 
 ô vuông, 12 ô vuông này ghép 
 thành hình chữ nhật có chiều 
 rộng là 3 ô vuông, chiều dài là 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4 ô vuông. Sau đó em đếm số ô 
 vuông hình Ở Hình A tương tự 
 như ở hình B. Như vậy em sẽ 
 có một hình chữ nhật có chiều 
 - GV Mời HS khác nhận xét. rộng là 3 ô vuông và chiều dài 
 là 4 ô vuông để ghép vào hình 
 B.
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS nhận xét.
 + Có những hình khác nhau nhưng diện tích bằng 
 nhau.
 Bài 6:(Làm việc chung cả lớp). - HS lắng nghe.
 - HS đọc yêu cầu
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - Bạn nam trong đã dùng dây 
 - Cho HS quan sát mẫu trong tranh. để căng hai hình chữ nhật.
 - Em thấy gì trong tranh ? + Hình A: chiều dài: 5 cm, 
 chiều rộng: 3 cm. Có chu vi: 
 16cm. Diện tích: 15 cm2
 + Hình B: chiều dài: 6 cm, 
 chiều rộng, chu vi: 16 cm, diện 
 tích: 12 cm2
 - Em có nhận xét gì về chu vi, diện tích của hai hình - Chu vi của hai hình chữ nhật 
 chữ nhật đó ? bằng nhau, Diện tích của hai 
 hình chữ nhật đó lại khác nhau.
 - Thảo luận nhóm đôi tạo lập ra những hình chữ nhật - HS: + Chiều dài: 5 cm, chiều 
 có chu vi bằng nhau nhưng diện tích khác nhau. rộng: 4 cm. Có chu vi: 18 cm. 
 2.
 - Các nhóm trình bày. Diện tích: 20 cm
 + Chiều dài: 7 cm, chiều rộng: 
 2 cm. Có chu vi: 18 cm. Diện 
 2.
 - GV và HS nhận xét. tích: 14 cm
 - Nhận xét tiết học.
 ---------------------------------------------------------
 TOÁN
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bài 97: THU TẬP, PHÂN LOẠI, GHI CHÉP SỐ LIỆU THỐNG KÊ (TIẾT 1) 
 Trang 92
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Làm quen với việc thu nhập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối 
tượng trong tình huống đơn giản.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV cho HS quan sát tranh. - HS quan sát và trả lời câu 
 + Bức tranh vẽ gì? hỏi.
 + Trong vườn có những loại hoa nào? - HS: bức tranh vẽ bạn nhỏ 
 đang tưới hoa.
 + Trong vườn có các loại hoa: 
 Hoa hồng, hoa cúc, hoa 
 + Em nhìn thấy trong tranh có mấy bông hoa hồng ? hướng dương, hoa đồng tiền.
 + Có bao nhiêu bông hoa hướng dương ? + có 4 bông hoa hồng.
 + Hoa cúc có bao nhiêu bông hoa ? + có 6 bông hoa hướng dương
 + Còn Hoa đồng tiền ? + có 7 bông hoa cúc
 - HS ghi kết quả ra giấy nháp + có 5 bông hoa đồng tiền
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Khám phá:
 - Mỗi bông hoa được ghi bằng 1 vạch cứ như vậy đến - HS báo cáo kết quả kiểm 
 khi đếm xong. đếm số bông hoa mỗi loại. 
 + có 4 bông hoa hồng.
 + có 6 bông hoa hướng dương
 + có 7 bông hoa cúc
 + có 5 bông hoa đồng tiền
 - HS lắng nghe.
 - GV: tổng hợp kết quả:
 - GV đọc thông tin trên bảng.
 - HS lắng nghe
 - Quan sát bảng tổng hợp nêu cách ghi chép kết quả 
 - Ghi tên đối tượng kiểm đếm: 
 kiểm điếm:
 Số lượng bông hoa
 + Ghi những loại hoa được 
 kiểm đếm: hoa hồng, hoa 
 hướng dương, hoa cúc, hoa 
 đồng tiền,.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Kiếm đếm số bông hoa mỗi 
 loại bằng vạch đếm.
 + Mỗi bông hoa tương ứng 
 GV: nhận xét chốt lại cách ghi ghép kết quả kiểm đếm với một vạch đếm.
 - GV: cho HS vận dụng cách kiểm đếm và ghi chép + Sau đó ghi kết quả bằng 
 kết quả qua ví du thực tế trong lớp. cách đếm số vạch đếm tương 
 ứng.
 - HS lắng nghe
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Kiểm đếm số bạn trong lớp 
 có sinh nhật vào tháng 4, 
 tháng 5, tháng 6, tháng 7.
 2. Luyện tập.
 Bài 1:
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Bài 1 yêu cầu làm gì ? - HS đọc yêu cầu
 - HS trình bày kết quả, nêu cách làm bài. - 
 - ô số 1 có 3 vạch tương ứng 
 là số 3 
 - ô số 2 có 5 vạch tương ứng 
 là số 5
 - ô số 3 có 12 vạch tương ứng 
 là số 12
 - ô số 4 có 15 vạch tương ứng 
 - GV: khi sử dụng công cụ kiểm đếm này việc tổng là số 15
 hợp két quả sẽ nhanh hơn. Chẳng hạn với số lượng 12, 
 chỉ cần đếm 5, 10,11, 12 có tất cả 12 vạch.
 - Vận dụng cách kiểm đếm GV đưa ra những câu đố 
 nhanh, ví dụ biểu diễm số 20 thì cần ghi như thế nào? - 4 lần 5 vạch.
 - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những 
 nhóm làm nhanh.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_pham_dinh_huan.docx