Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 28/9/2024 TUẦN 4 TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 7(T1) – Trang 24 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7. - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả - HS tham gia trò chơi lời chậm là bị phạt trò soi gương Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ + HS Trả lời định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh. - HS quan sát và trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. + Có 3 bó hoa. - Có nhiều cách tính kết quả: + Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau. 7 + 7 + 7 = 21 + Dựa vào bảng nhân 3. + Mỗi bó hoa có mấy bông hoa? 7 x 3 = 3 x 7 = 21 + Có mấy bó hoa? + Học sinh cũng có thể đếm thêm - GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như 7 để tìm kết quả phép nhân. (7, 14, thế sẽ có bao nhiêu bông hoa? 21). - 7 x 3 = 21. - HS lắng nghe. Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết quả phép nhân. - GV nói tác dụng của bảng nhân: -HS nhắc lại tựa bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”. 2. Khám phá: - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi: tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm tròn. + 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + 7 chấm tròn được lấy 1 lần. GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: + Vài HS đọc 7 x1 = 7 7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng. - GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm -HS thực hiện theo yêu cầu của bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực GV và trả lời các câu hỏi: hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy + 7 được lấy 2 lần. 7 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 + 7 x 2 lần? + 7 x 2 = 14 + 7 nhân 2 bằng mấy? + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = + Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? 14. GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + Vài HS đọc 7 x 2 = 14 7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên -HS thực hiện theo yêu cầu của bảng GV và trả lời các câu hỏi: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + 7 được lấy 3 lần. + 7 x 3 + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy + 7 x 3 = 21 7 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 + Vài HS đọc 7 x 3 = 21 lần? + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x + 7 nhân 3 bằng mấy? 3 = 21. GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính: 7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. + Hai tích liền nhau của nhân 7 + Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? hơn kém nhau 7 đơn vị. + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy *GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. tích liền trước cộng với 7. + Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? *GV: Có 2 cách tính trong nhân: - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28. - Dựa vào phép cộng. 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = - Dựa vào tích liền trước. 7 x 3 + 7. GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như - 6 HS lần lượt nêu. trên. + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính - Lớp đọc 2 – 3 lần. 7 x 4 =? - HS tự học thuộc bảng nhân 7. - HS đọc thuộc lòng. - HS thi đọc thuộc lòng - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn lại. - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,... - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. 3. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. trả lời. 7 x 2 7 x 8 7 x 3 7 x 2 = 14 7 x 9 = 63 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70 7 x 1 7 x 9 7 x 4 7 x 1 = 7 7 x 3 = 21 7 x 7 7 x 10 4 x 7 7 x 7 = 49 3 x 7 = 21 7 x 8 = 56 7 x 4 = 28 7 x 5 = 35 4 x 7 = 28 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng trong 2 cột cuối. thứ tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau. 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21. 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28. + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi. thừa số thì tích như thế nào? *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự -HS lắng nghe và nhắc lại. các thừa số thì tích không thay đổi. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thức đã học vào thực tiễn. thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan + HS trả lời:..... đến bảng nhân 7. Sử dụng được bảng nhân để tính được một số số phép nhân trong bảng. - Nhận xét, tuyên dương --------------------------------------------- TOÁN Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 10: BẢNG NHÂN 7 (T2) – Trang 25 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán. - Thực hành giải toán về Bảng nhân 7. - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các - HS tham gia trò chơi phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5). - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu học - HS chia nhóm 5, làm việc trên tập nhóm. phiếu học tập. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Số 1 2 3 6 7 10 tuần - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. Số 7 14 21 42 49 70 - GV mời HS khác nhận xét. ngày - GV nhận xét, tuyên dương. + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có: 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7 Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14 (Làm việc cá nhân) 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21 ... 1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70 - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh, chẳng hạn: Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn nến, có 4 cái - GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. bánh như vậy, 7 được lấy 4 lần. + 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn Ta có phép nhân : 7 x 4 = 28. nến? Vậy có tất cả 28 ngọn nến. + Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự rồi nến, có 7 cái bánh như vậy, 7 đố bạn trả lời. được lấy 7 lần. Ta có phép nhân - GV mời chia sẻ KQ trước lớp. : 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49 - GV mời HS khác nhận xét. ngọn nến. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết -HS chia sẻ kết quả trước lớp. quả.(Làm việc cá nhân). -HS nhận xét lẫn nhau. -GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -HS cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5 a: (Làm việc cá nhân) - HS nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. + Bài toán cho biết gì? - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. + Bài toán cho biết: Giải bóng đá nữ của một trường tiểu học có 5 + Bài toán hỏi gì? đội tham gia, mỗi đội có 7 cầu thủ. + Hỏi toàn trường có tất cả bao + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu? tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu ta phải làm tính nhân. + HS trình bày bài giải vào vở. Bài giải Toàn trường có tất cả số cầu thủ tham gia giải đấu là: 5 x 7 = 35(cầu thủ) - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. Đáp số: 35 cầu thủ - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS nộp vở bài tập. Bài 5b: - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống - 1 HS nêu yêu cầu bài toán. thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7. - HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến tình huống thực tế có liên quan phép nhân trong Bảng nhân 7. đến phép nhân trong Bảng nhân - GV mời HS nhận xét. 7. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7). thức đã học vào thực tiễn. Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? + HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt - Nhận xét, tuyên dương. kêu tiếng kêu của gà, vịt... TOÁN Bài 11: BẢNG NHÂN 8(T1) – Trang 26, 27 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 8. - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 8. - Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS Trả lời lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. + Có 3 hộp bánh. - Có nhiều cách tính kết quả: + Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau. 8 + 8 + 8 = 24 + Dựa vào bảng nhân 3. 8 x 3 = 3 x 8 = 24 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 8 để + Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh? tìm kết quả phép nhân. (8, 16, 24). + Có mấy hộp bánh? - 8 x 3 = 24. - GV: Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. 3 hộp bánh như thế có bao nhiêu cái bánh? - HS lắng nghe. - HS nhắc lại tựa bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm kết quả phép nhân. - GV nói tác dụng của bảng nhân: Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”. 2. Khám phá: - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 chấm trả lời các câu hỏi: tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 8 chấm tròn. + 8 chấm tròn được lấy mấy lần? + 8 chấm tròn được lấy 1 lần. GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng. - Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8 - GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy trả lời các câu hỏi: 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 + 8 được lấy 2 lần. lần? + 8 nhân 2 bằng mấy? + 8 x 2 + Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16? GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + 8 x 2 = 16 8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 = 16. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy + Vài HS đọc 8 x 2 = 16. 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi: + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3 lần? + 8 được lấy 3 lần. + 8 nhân 3 bằng mấy? + Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24? + 8 x 3 GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân: 8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng. + 8 x 3 = 24 + Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27. *GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24. + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau bao - Vài HS đọc 9 x 3 = 27 nhiêu đơn vị? + Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn *GV: Có 2 cách tính trong nhân: kém nhau 8 đơn vị. - Dựa vào phép cộng. + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích - Dựa vào tích liền trước. liền trước cộng với 8. + Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 8 x 4 =? - Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn - HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32. lại. 8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 ) - GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,... = 8 x 3 + 8. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được. - 6 HS lần lượt nêu. - GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. - Lớp đọc 2 – 3 lần. - HS tự học thuộc bảng nhân 8. - HS đọc thuộc lòng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS thi đọc thuộc lòng 3. Luyện tập: Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. lời. 8 x 3 8 x 7 8 x 2 8 x 3 = 24 8 x 4 = 32 8 x 5 8 x 9 2 x 8 8 x 5 = 40 8 x 10 = 80 8 x 1 8 x 4 8 x 6 8 x 1 = 8 8 x 2 = 16 8 x 8 8 x 10 6 x 8 8 x 8 = 64 2 x 8 = 16 8 x 7 = 56 8 x 6 = 48 8 x 9 = 72 6 x 8 = 48 - GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng thứ trong 2 cột cuối. tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau. 8 x 2 và 2 x 8 đều = 16. 8 x 6 và 6 x 8 đều = 48. + Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa - Tích không thay đổi. số thì tích như thế nào? *GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - HS lắng nghe và nhắc lại. thừa số thì tích không thay đổi. 3. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân). đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 8 (T2) – Trang 27 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố việc học thuộc bảng nhân 8 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Thực hành giải toán về Bảng nhân 8. - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi các phép tính trong bảng nhân 8 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân). -GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -HS nêu yêu cầu bài -GV cho HS làm bài vào vở. -HS làm vào vở Số đã 3 7 8 6 4 5 cho Gấp 8 lần 24 56 64 48 32 40 số đã cho - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: (Làm việc cá nhân). a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính thích - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép hợp vào bảng con. nhân thích hợp vào bảng con. 24 8 3 = x + Nói cho bạn nghe tình huống và b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính thích phép nhân phù hợp với bức tranh, hợp vào bảng con. chẳng hạn: Trên mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có 3 khay bánh như vậy, 8 -GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x + 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái 3 = 24. Vậy có tất cả 24 cái bánh. - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và phép nhân phù hợp với bức tranh, bánh? chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40. Vậy *GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự có tất cả 40 ống nước. rồi đố bạn trả lời. + Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh, có 6 khay bánh như vậy, 8 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48. Vậy có tất cả 48 cái bánh. - Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. - HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi - GV mời HS khác nhận xét. đố bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá nhân). -GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -GV cho HS làm bài vào bảng con. - HS nêu yêu cầu bài . Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS làm vào bảng con. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. -GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét lẫn nhau. Bài 5: (Làm việc nhóm 4). a) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - GV và HS cùng tóm tắt : Tóm tắt: + 1 HS Đọc đề bài. 1 hàng: 8 ghế + HS tóm tắt đề toán cùng GV. 6 hàng:...ghế? - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm. Giải: Số ghế các bạn đã chuẩn bị tất cả là: 8 x 6 = 48 (ghế) - Gọi các nhóm Đáp số: 48 ghế trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.. 3. Vận dụng. Bài 5b:(Làm việc nhóm 4) + 1 HS Đọc đề bài. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu + Các nhóm làm việc vào phiếu học học tập nhóm. tập. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày: + Nói cho bạn nghe tình huống sử dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, chẳng - GV Nhận xét, tuyên dương. hạn: Một cửa hàng bán bánh, trong mỗi khay bánh có 8 cái bánh, có 7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. Vậy có tất cả 56 cái bánh. + Nói cho bạn nghe tình huống sử dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, chẳng hạn: Mỗi bó hoa có 8 bông hoa, có 7 bó hoa như vậy, 8 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. Vậy có tất cả 56 bông hoa. TOÁN Bài 10: BẢNG NHÂN 9(T1) – Trang 28, 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9. - Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán, - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7. - Các thẻ giấy ghi các số: 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học. - GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe. + Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào - HS tham gia trò chơi trả lời chậm là bị phạt trò soi gương + Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 8 x 6 = ? rồi chỉ + HS Trả lời định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 9 thật nhanh. - GV Nhận - HS quan sát và tả lời câu hỏi: xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Mỗi hộp có 9 bút chì màu. + Có 3 hộp đựng bút chì màu. - Có nhiều cách tính kết quả: +Mỗi hộp đựng bút có mấy bút chì màu? + Chuyển về tổng các số hạng bằng + Có mấy hộp đựng bút chì màu? nhau. -GV: Mỗi hộp có 9 bút chì màu. 3 hộp như thế 9 + 9 + 9 = 27 đựng bao nhiêu bút chì màu? + Dựa vào bảng nhân 3. 9 x 3 = 3 x 9 = 27 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 9 để tìm kết quả phép nhân. (9, 18, 27). - 9 x 3 = 27. - HS lắng nghe. + Hãy viết phép tính nhân số bút chì màu rồi tìm kết quả phép nhân. - GV nói tác dụng của bảng nhân: Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập - HS nhắc lại tựa bài. một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 9”. 2. Khám phá: - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 9 chấm -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ trả lời các câu hỏi: có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 9 chấm tròn. + 9 chấm tròn được lấy mấy lần? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 GV: 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép + 9 chấm tròn được lấy 1 lần. nhân: 9 x 1 = 9. GV viết phép tính lên bảng. -GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa - Vài HS đọc 9 x 1 = 9. gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và lấy 2 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời trả lời các câu hỏi: câu hỏi: + Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Vậy 9 được lấy mấy lần? + 9 được lấy 2 lần. + Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 lần? + 9 x 2 + 9 nhân 2 bằng mấy? + Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18? + 9 x 2 = 18 GV: 9 được lấy 2 lần nên ta lập được phép + Vì 9 x 2 = 9 + 9 = 18. nhân: 9 x 2 =9 + 9 = 18. GV viết phép tính lên bảng. - GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm - Vài HS đọc 9 x 2 = 18. bìa gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 3 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) và trả -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và lời câu hỏi: trả lời các câu hỏi: + Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Vậy 9 + 9 được lấy 3 lần. được lấy mấy lần? + Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được lấy + 9 x 3 3 lần? + 9 nhân 3 bằng mấy? + 9 x 3 = 27 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: