Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 13

Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 13

Tập đọc – Kể chuyện

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

(Trang 103)

“Nguyên Ngọc”

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : bok-pa, càn quét, huân chương ; thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.

- Hiểu nghĩa các từ : bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng.

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp.

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS biết kể một đoạn của câu chuyện.

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe lời kể của bạn, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn.

 

doc 22 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 420Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn Lớp 3 Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
(Trang 103)
“Nguyên Ngọc”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : bok-pa, càn quét, huân chương ; thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
- Hiểu nghĩa các từ : bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng.
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết kể một đoạn của câu chuyện.
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS lắng nghe lời kể của bạn, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Ảnh anh hùng Núp như SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc.
III /CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1-2’
3-4’
1’
31-32’
10-11’
6-7’
18-20’
1-2’
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS bài “Cảnh đẹp non sông” và trả lời câu hỏi ở SGK.
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
b) Luyện đọc.
v GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu.
- GV hướng dẫn đọc từ khó :bok-pa, càn quét, huân chương.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài.
Gọi HS đọc phần chú giải SGK.
? Em hiểu : “kêu” nghĩa là gì ?
? “Coi” nghĩa là thế nào ?
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2 ; 1 HS đọc tiếp đoạn 3.
Tìm hiểu bài :
v Chuyển ý
? Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
v Chuyển ý
? Ở đại hội về anh Núp kể cho làng biết những gì ?
? Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa ?
? Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình?
v Chuyển ý
? Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì ?
? Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3.
Hướng dẫn HS đọc.
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
Kể chuyện :
* Các em hãy chọn và kể lại một đoạn của câu chuyện.
Hướng dẫn :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
? Trong đoạn văn mẫu, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1 ?
-Các em có thể kể theo lời của nhân vật hoặc kể theo lối kể thông thường.
- Gọi 1 HS kể mẫu.
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện.
- Gọi 3 HS thi kể trước lớp.
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá.
5/ Củng cố – dặn dò :
? Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát .
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Chú ý lắng nghe.
- HS theo dõi ở SGK.
- Từng em lần lượt đọc bài.
- 3 HS đọc bài và giải nghĩa từ.
- kêu : gọi, mời
- coi : xem, nhìn
- HS đọc bài theo nhóm. Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm.
- 1 HS đọc đoạn 1
- Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội thi đua
- 1 HS đọc lướt đoạn 2.
-Anh Núp kể cho dân làng biết : đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.
- Chi tiết : Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa. ., công kênh đi khắp nhà.
- Chi tiết : Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ : “Pháp đánh một trăm năm không thắng nổi đồng chí Núp và dân làng Kông Hoa”, lũ làng rất vui, đứng hết dậy nói : Đúng đấy ! Đúng đấy !
- 1 HS đọc đoạn 3.
- Đại hội tặng một cái ảnh Bác Hồ vác cuốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bác Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
- Mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem, cầm lên từng thứ coi đi coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
- HS theo dõi ở SGK
- HS thi đọc.
- 3 HS đọc bài.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
-. . . người kể nhập vai anh Núp, kể lại câu chuyện theo lời anh Núp
- 1 HS kể mẫu
- HS kể nối tiếp các đoạn chuyện.
- 3 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa. .
- HS lắng nghe và thực hiện.
 TOÁN SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS : biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, sáng tạo trong học toán và lòng yêu thích môn học.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ minh họa bài toán như SGK
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3-4’
1’
15-16’
17-18’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS HTL bảng chia 8.
- Gọi 2 em lên bảng làm toán.
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu : Tiết học hôm nay, cô hướng dẫn các con biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn. Ghi đề.
b) Hướng dẫn so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
GV nêu ví dụ : Đoạn thẳng AB dài 3 cm, đoạn thẳng CD dài 6 cm. Hỏi đoạn thẳng CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB ?
? Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ?
Þ Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB.
Ta nói rằng độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD.
Vậy : muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm như sau :
Thực hiện : chia độ dài đoạn CD cho độ dài của đoạn AB :
6 : 2 = 3 (lần)
Trả lời : Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD.
Giới thiệu bài toán.
- Gọi 1 HS đọc bài toán ở SGK
GV tóm tắt :
Tuổi mẹ : 30 tuổi
Tuổi con : 6 tuổi
Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?
6 tuổi
30tuổi
Tuổi mẹ :
Tuổi con :
? Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?
Giải :
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là :
30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
Đáp số : 
3/ Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu.
– GV làm mẫu như SGK
- Gọi HS làm ở bảng
ð Củng cố so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Bài 2 :
? Số sách ở ngăn dưới gấp mấy lần số sách ở ngăn trên ?
? Số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới ?
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét,sửa sai
ð Củng cố so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
Bài 3 :
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Gọi một số HS trả lời.
- Lớp và GV nhận xét.
ð Củng cố so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
-2 HS HTL bảng chia 8.
x x 6 = 48 x x 8 = 64
- HS theo dõi ở bảng.
- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB :( 6 : 2 = 3)
- HS theo dõi GV hướng dẫn cách thực hiện.
- 1 HS đọc bài toán ở SGK
- Tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con : 30 : 6 = 5
- Tuổi con bằng tuổi mẹ
- Gọi HS nêu yêu cầu : Viết vào ô trống (theo mẫu)
- HS theo dõi GV làm mẫu sau đó tự làm bài còn lại vào vở.
- 24 : 6 = 4 (lần)
- Số sách ở ngăn trên bằng số sách ở ngăn dưới.
Giải
Số sách ở ngăn dưới gấp số sách ở ngăn trên một số lần là :
24 : 6 = 4 (lần)
Vậy số sách ở ngăn trên bằng số sách ở ngăn dưới.
Đáp số : 
- Bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lơi câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
LUYỆN TẬP
Toán
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn (hai bước tính).
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng của bài tập 1
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1-2’
3-4’
1’
7-8’
8-9’
7-8’
4-5’
1-2’
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, bắt bài hát.
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán
Trong thùng có 56 lít dầu, trong can có 8 lít dầu. Hỏi số lít dầu trong can bằng một phần mấy số lít
dầu trong thùng.
- GV nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Viết vào ô trống :
- GV treo bảng phụ, gọi HS điền kết quả vào bảng kẻ sẵn, các HS khác làm vào bảng con.
ð Củng cố số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn.
Bài 2 :
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
Số trâu : 7 con
Số bò nhiều hơn số trâu 28 con
Số trâu bằng một phần mấy số bò ?
Þ Muốn tìm số trâu bằng một phần mấy số bò, ta phải biết số trâu và số bò.
? Vậy cái gì đã cho, cái gì cần tìm ?
? Muốn biết số bò em làm thế nào ?
? Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số bò em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
ð Củng cố số bé bằng một phần mấy số lớn.
Bài 3 : 
? con
48con
Tóm tắt :
Có :
Đang bơi :
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết trên bờ còn mấy con vịt ta phải biết gì ?
? Muốn biết số vịt đang bơi dưới ao em làm thế nào ?
? Muốn biết số vịt trên bờ em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
ð Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính.
Bài 4 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
- GV vẽ sẵn hình như SGK.
- Tổ chức cho các nhóm thi xếp hình ở bảng nỉ.
ð Củng cố về hình học.
3/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo.
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số, bắt bài hát.
- 1 HS lên bảng giải.
- Theo dõi, lắng nghe.
- HS làm bài ở bảng phụ, các em khác làm bài vào vở.
Số lớn
12
18
32
35
70
Số bé
3
6
4
7
7
Số lớn gấp mấy lần số bé
4
3
8
5
10
Số bé bằng một phần mấy số lớn
- 1 HS đọc bài toán 2
- Số trâu đã cho (7 con), số bò cần tìm
- Lấy 7 + 28 = 35 (con)
- Ta tìm xem số bò gấp mấy lần số trâu.
Lấy 35 : 7 = 5 (lần)Vậy số trâu bằng số bò
Giải
Số bò có là :
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp số trâu một số lần là :
35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số trâu bằng số bò
Đáp số : 
- HS theo dõi ở bảng
-. . . hỏi trên bờ còn bao nhiêu con vịt
-. . . có 48 con vịt, số vịt đó đang bơi dưới ao
- . . . lấy 48 : 8 = 6 (con)
-. . . lấy 48 – 6 = 42 (con)
Giải
Số vịt đang bơi dưới ao là :
48 : 8 = 6 (con)
Số vịt ở trên bờ là :
48 – 6 = 42 (con)
Đáp số ; 42 con vịt
- HS nêu yêu cầu : Xếp hình
- HS thi xếp hình ở bảng nỉ.
- HS lắng nghe và thực hiện
CHÍNH TẢ (nghe viết)(§ ): ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
①. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác bài “Đêm trăng trên Hồ Tây”. Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.
- luyện đọc, viết đúng một số chữ có vần khó : iu / uyu, tập giải đố để xác định cách viết một số chữ có âm dễ lẫn : ruồi, dừa, giếng.
②. CHUẨN BỊ: - Bảng lớp viết bài tập 2.
③. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3-4’
1’
8-9’
12-13’
2-3’
7-8’
1-2’
1/Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS tìm một số từ có tiếng chứa âm đầu ch / tr.
- GV nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới :
a)  ... li.
- Nửa bên trái và nửa bên phải của mỗi chữ đều giống nhau.
- HS theo dõi GV hướng dẫn mẫu.
- HS tập kẻ, cắt chữ H, U.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Toán
GAM
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Nhận biết về gam (một đơn vị đo khối lượng) và sự liên hệ giữa gam và ki lô gam.
- Biết cách đọc kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ.
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng và áp dụng vào giải toán.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Cân đĩa, cân đồng hồ, các quả cân và một gói hàng để cân.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3-4’
1’
10-13’
18-20’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng của HS, kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài 3 trang 64.
- GV nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu: Hôm nay, các con học đơn vị đo khối lượng mới đó là gam.
b) Vào bài.
Giới thiệu với HS về gam.
? Ta đã học đơn vị đo khối lượng là đơn vị nào ?
Þ Để đo khối lượng các vật nhẹ hơn 1 kg ta còn có các đơn vị đo nhỏ hơn kg đó là : Gam
Gam là một đơn vị đo khối lượng.
Gam viết tắt là : g
1000 g = 1 kg
- Gọi vài HS nhắc lại.
- Cho HS quan sát các quả cân.
GV giới thiệu từng loại quả cân.
Giới thiệu với HS :cân đĩa và cân đồng hồ.
- GV cân mẫu một gói hàng bằng hai loại cân trên.
3/ Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ ở SGK và đọc kết quả.
ð Củng cố đơn vị về gam
Bài 2 : Đọc số đo trên cân.
- Gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét sửa sai.
ð Củng cố cho HS cách đo.
Bài 3 : Tính (theo mẫu)
- GV làm mẫu :
22 g + 47 g = 69 g
- Gọi lần lượt 2 HS làm ở bảng, các em khác làm vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá
ð Củng cố nhân chia có kèm tên đơn vị là gam.
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
Muốn biết sữa trong hộp nặng bao nhiêu g emhãy suy nghĩ làm bài
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- GV nhận xét, sửa sai
ð Củng cố giải toán có lời văn.
Bài 5 :
- Gọi1 HS đọc đề toán.
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
Muốn biết 4 túi mì chính như thế nặng bao nhiêu gam em hãy suy nghĩ làm bài.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
- Gọi vài em đọc kết quả.
- GV nhận xét sửa sai.
ð Vận dụng giải toán có lời văn.
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo
- HS trình đồ dùng và vở bài tập để GV kiểm tra.
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Ta đã học đơn vị đo khối lượng là kg.
- HS theo dõi ở bảng.
- Vài HS nhắc lại.
- HS quan sát các quả cân.
- HS theo dõi GV cân hàng.
- HS nêu yêu cầu : Thực hành đọc số đo trên cân.
- HS quan sát tranh vẽ ở SGK và nêu kết quả:
a) Hộp đường cân nặng 200 g
b) 3 quả táo cân nặng 700 g
c) Gói mì chính cân nặng 210 g
d) Quả lê cân nặng 400 g
- HS nêu kết quả :
a) Quả đu đủ cân nặng 800 g
b) Bắp cải cân nặng 600 g
- HS theo dõi ở bảng.
163 g + 28 g = 191 gb
42 g – 25 g = 17 g
50 g x 2 = 100 g
96 g : 3 = 32 g
100g + 45 g –26 g = 55g–26 g =29 g
-
1 HS đọc đề bài.
- Hỏi trong hộp có bao nhiêu gam sữa ?
- Cả hộp sữa cân nặng 455g, vỏ hộp cân nặng 58 g
Giải :
Số gam sữa trong hộp là :
455 – 58 = 397 (g)
Đáp số : 397 g sữa.
- 1 HS đọc đề toán.
- Hỏi 4 túi mì chính như thế cân nặng bao nhiêu gam ?
- Mỗi túi mì chính cân nặng 210 g
Giải :
Bốn túi mì chính cân nặng là :
210 x 4 = 840 (g)
Đáp số : 840 g
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tập làm văn :
VIẾT THƯ
I / MỤC TIÊU :
- Rèn kĩ năng viết :
* Biết viết một bức thư cho một bạn cùng lứa tuổi thuộc một tỉnh miền Nam (hoặc miền Bắc) theo gợi ý trong SGK. Trình bày đúng thể thức một bức thư (theo mẫu bài : Thư gửi bà).
* Biết dùng từ, đặt câu đúng, viết đúng chính tả. Biết bộc lộ tình cảm thân ái với người bạn mình viết thư.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý viết thư.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TGTGTG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3-4’
1’
13-14’
11-18’
1-2’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài văn nói về cảnh đẹp đất nước.
- GV nhận xét, đánh giá.
2/ Bài mới :
Ø Giới thiệu và ghi đề bài :
Ø Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
? Bài tập yêu cầu các em viết thư cho ai ?
Þ Việc đầu tiên em cần xác định rõ em viết thư cho bạn tên gì ? Ở tỉnh nào, ở miền nào ?
Nếu các em không có thật một người bạn ở miền khác của đất nước thì có thể viết thư cho một người bạn mình biết qua đọc báo, nghe đài. . . hoặc một người bạn do em tưởng tượng ra.
? Mục đích viết thư là gì ?
? Những nội dung cơ bản trong thư là gì ?
? Hình thức của lá thư như thế nào ?
- Gọi một số em nói tên người mà em muốn viết thư.
- Gọi vài em làm mẫu nói về nội dung thư như theo gợi ý ở SGK.
3/ Luyện tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS để cả lớp viết được bức thư.
- Gọi một số em đọc thư.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến cho bức thư của bạn.
- GV nhận xét, sửa chữa cho từng bài viết của HS.
4/ Củng cố – dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Tuyên dương những em viết được bức thư hay, động viên các em khác cố gắng.
- Dặn HS hoàn thành bài viết của mình, chuẩn bị bài tiếp theo.
- 3 HS đọc bài văn của mình.
- Theo dõi, lắng nghe.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Bài yêu cầu viết thư cho một bạn thuộc miền Bắc hoặc miền Nam (khác với miền em đang ở).
- Làm quen và hẹn bạn thi đua học tốt.
- Nêu lí do viết thư – tự giới thiệu – hỏi thăm bạn – hẹn bạn cùng thi đua học tốt.
- Hình thức lá thư như mẫu trong bài : Thư gửi bà ở SGK.
- HS lần lượt nêu tên bạn mình
- HS làm miệng :
Hồng thân mến !
Chắc là Hồng ngạc nhiên lắm phải không ? Vì mình và Hồng chưa từng gặp nhau mà. Mình chỉ biết Hồng qua một tờ báo Thiếu niên Tiền phong. Bây giờ chúng mình hãy làm quen nhau nhé !
Mình là . . .
- HS làm bài vào vở.
- Vài em đọc bức thư của mình trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Đạo đức : TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG (TT)
I / MỤC TIÊU :
- HS nắm vững kiến thức bài học.
- HS tích cực tham gia các công việc của trường, của lớp.
- Biết quí trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập đạo đức.
- Các bài hát về chủ đề nhà trường ; các tấm thẻ màu.
III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3-4’
1’
14-15’
14-15’
1) Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là tích cực tham gia việc trường, việc lớp ?
? Vì sao cần phải tích cực tham gia việc trường, việc lớp ?
- Gọi 2 HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
2) Bài mới :
Ø Giới thiệu và ghi đề bài :
Ø Vào bài.
▪ Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
+ Mt : HS biết thể hiện tính tích cực tham gia việc lớp, việc trường trong các tình huống cụ thể.
+ Th :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các tình huống của bài tập 4
- Gọi các nhóm đóng vai thể hiện
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
ÄKL :
a) Là bạn của Tuấn, em nên khuyên Tuấn đừng từ chối.
b) Em nên xung phong giúp các bạn học.
c) Em nên nhắc nhở các bạn không được làm ồn ảnh hưởng đến lớp cạnh bên.
d) Em có thể nhờ mọi người trong gia đình hoặc bạn bè mang lọ hoa đến lớp hộ em.
▪ Hoạt động 2 : Đăng kí tham gia việc lớp, việc trường.
+ Mt : Tạo cơ hội cho HS thể hiện sự tích cực tham gia việc lớp, việc trường.
+ Th :
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy những việc ở lớp, ở trường mà em có khả năng tham gia và muốn được tham gia.
- GV thu toàn bộ các tờ giấy HS đã ghi.
- 1 HS đọc to các công việc được ghi ở giấy.
- GV chia các công việc ấy ra thành các nhóm và giao cho từng nhóm thực hiện.
ÄKL : Tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS.
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- GV nhận xét tiết học.
- 2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Theo dõi, lắng nghe.
- HS đóng vai thể hiện tình huống.
- HS lắng nghe GV chốt lại các hành vi nên làm ở các tình huống.
- Các việc của lớp, của trường có thể tham gia : lao động làm đẹp lớp, trường ; giúp các bạn yếu trong nhóm, tổ, . . .
- 1 HS đọc.
- HS theo dõi.
HS lắng nghe và thực hiện.
SINH HOẠT LỚP TUẦN 13
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận xét tình hình của lớp trong tuần 13 vừa qua.
- Đề ra biện pháp, phương hướng cho tuần 14
- Giáo dục HS hiểu ngày 20 /11 ngày nhà giáo việt Nam.
II/ CHUẨN BỊ
- Sổ ghi chép của GV.
- Sổ tay của HS.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
19-20’
14-15’
I/ Nhận xét tuần 13.
Hoạt động 1 : Tổ trưởng nhận xét thi đua trong tuần của tổ.
Hoạt động 2 : Lớp trưởng báo cáo các hoạt động của lớp trong tuần 13.
Hoạt động 3 : GV tổng hợp ý kiến
v Ưu điểm:
² Nề nếp.
- Tuần qua các con duy trì tốt nề nếp ra vào lớp.
- Trang phục khi đến trường sạch sẽ, gọn gàng như :Khánh, thảo, Vũ,  
- Vệ sinh thân thể sạch sẽ như : Trúc, Linh, Thúy,  .. ....
- Nhặt được tiền trả lại cho người mất đáng khen như Trúc.
² Học tập.
- Đi học chuyên cần, đúng giờ như : Ny, Phi, Lệ, Toàn, Vũ, Phương,  
- Nhìn chung HS có nhiều cố gắng trong học tập như : Phương, Nhung, Lợi, Ny, Toàn,  
- Có ý thức chuẩn bị bài tốt ở nhànhư : Duyên, Khánh, thảo,  
- Lớp làm tốt việc truy bài 15’ ñaàu giôø.
- Trong lôùp thöôøng xuyeân phaùt bieåu nhö : Leä, Yeán, Quyønh, Ñöùc Toaøn,  
² Coâng taùc khaùc :
- HS tham gia toát veä sinh tröôøng, lôùp.
- HS coù yù thöùc nhaët giaáy vuïn nhö :Leä, Duyeân, Ny, Döông,  
- Tham gia giao thoâng an toaøn.
v Khuyeát ñieåm :
- Moät soá HS caåu thaû, chöa coù yù thöùc reøn chöõ vieát nhö : Phi, Xuaân, Thô, Ny,   Coâ ñaõ kòp thôøi nhaéc nhôû, ñoäng vieân.
- Vaãn coøn HS bò ñieåm keùm nhö : Xuaân, Thô, Ny.
- Coøn Thô queân vôû, chöa cheùp baøi khi ñeán lôùp. Caàn khaéc phuïc.
II/ Keá hoaïch cho tuaàn tôùi :
- Khaéc phuïc caùc toàn taïi ôû tuaàn 13.
- Taêng cöôøng truy baøi ñaàu giôø, kieåm tra vieäc hoïc ôû nhaø.
- Thi ñua hoïc taäp giaønh nhieàu ñieåm 10 ñeå taëng thaày, coâ nhaân ngaøy 20 /11.
- Thu caùc khoaûng tieàn .
² Haùt taäp theå baøi “Meï vaø coâ”
- Tieáp noái töøng toå tröôûng leân nhaän xeùt tình hình cuûa toå trong tuaàn 13.
- Lôùp tröôûng baùo caùo caùc hoaït ñoäng cuûa lôùp trong tuaàn 13.
- Lôùp tham gia yù kieán.
- HS laéng nghe.
- HS laéng nghe.
- HS coù khuyeát ñieåm cho bieát yù kieán vaø nhaän loãi maø söûa chöõa.
- HS laéng nghe maø thöïc hieän.

Tài liệu đính kèm:

  • docLop 3 Tuan 13 DVKhoa.doc