Giáo án Tự nhiên xã hội 3 - Chủ đề: Cộng đồng địa phương - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 8 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 3 - Chủ đề: Cộng đồng địa phương - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 22/12/2024
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG 
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi, quan sát, thu thập, xử lí thông tin và trình bày sản 
phẩm.
 - Xử lí tình huống hướng đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với quê hương.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Biết thực 
hiện việc làm vừa sức bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV treo ảnh vùng núi phía Bắc - HS lắng nghe bài hát.
 + GV nêu câu hỏi: Qua bức tranh, em thấy quê + HS trả lời.
 hương của chúng ta như thế nào?
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Luyện tập:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động 1. Giới thiệu về một địa danh (di tích 
 lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên) ở 
 địa phương
 - GV chia nhóm 6, yêu cầu HS trong nhóm trao -Mỗi HS giới thiệu về địa danh 
 đổi, giới thiệu về một địa danh ở địa phương theo mình biết trong nhóm-> Nhóm 
 các gợi ý: trao đổi tạo ra sản phẩm của 
 + Tên địa danh đó là gì? nhóm (có cả thông tin và hình 
 + Địa danh đó ở đâu? ảnh)
 + Ở đó có những gì?
 + Em ấn tượng nhất điều gì khi đến nơi đó?
 - Mời các nhóm trưng bày sản phẩm. - Các nhóm trưng bày sản phẩm, 
 mỗi nhóm cử 1HS luân phiên 
 nhau ở lại giải thích sản phẩm 
 nhóm mình, các bạn khác đi 
 tham quan sản phẩm nhóm khác.
 - GV đưa ra các tiêu chí, yêu cầu HS bình chọn -HS đọc các tiêu chí, bình chọn 
 nhóm “Ấn tượng nhất”: nhóm “Ấn tượng nhất”.
 * Tiêu chí đánh giá: Chọn đúng địa danh (di tích 
 lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên) ở địa 
 phương; Trình bày sáng tạo; Cách giải thích thuyết 
 phục.
 - GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 các nhóm, tuyên dương nhóm “Ấn tượng nhất”.
 - GV trưng bày sản phẩm của nhóm “Ấn tượng -HS quan sát.
 nhất” trước lớp.
 Hoạt động 2. Xử lí tình huống
 - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV chia nhóm 4, mời các nhóm quan sát các tình - Học sinh chia nhóm 4, quan sát
 huống, giao việc cho các nhóm: tình huống và tiến hành thảo 
 + Nhóm lẻ thảo luận tình huống 1. luận.
 + Nhóm chẵn thảo luận tình huống 2.
 - GV mời các nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi: Em sẽ 
 khuyên các bạn làm gì trong tình huống đó? Vì 
 sao?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm nhận xét.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Mời các nhóm trình bày.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm 
 - Giáo dục HS sử dụng tiết kiệm và bảo vệ môi 
 trường.
 4. Vận dụng.
 - GV mở bài hát “Kun bảo vệ môi trường” - HS theo dõi.
 - Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát, về - HS cùng trao đổi về nội dung 
 những hành động giúp bảo vệ môi trường. bài hát, về những hành động 
 giúp bảo vệ môi trường.
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ 
 CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực 
vật.
 - Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật.
 - So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các thực 
vật khác nhau.
 - Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( cấu 
tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...).
 - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của thân); 
đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội 
ngoại.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS HS chơi trò chơi: “Ai nhanh 
 nhất”: GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho nhất”
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 mỗi nhóm một giỏ đồ là các bộ phận của cây ớt. 
 Trong thời gian 2’ nhóm nào ghép đúng và nhanh 
 nhất các bộ phận hoàn chỉnh của cây đậu tương sẽ 
 là đội thắng cuộc: 
 - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Với chủ đề 4: Thực vật - HS lắng nghe.
 và động vật. Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 12: 
 Các bộ phận của thực vật và chức năng của chúng. 
 (T1)
 2. Khám phá:
 *RỄ CÂY
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm của rễ cây. 
 (Làm việc chung cả lớp)
 - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
 - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 
 2 câu hỏi:
 - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời 
 học sinh quan sát và trình bày kết quả.
 + Chỉ ra sự khác nhau giữa rễ cây hành và rễ cây + Cây hành: Thuộc loại rễ chùm. 
 tỏi? Đặc điểm không có rê cái. Từ 
 gốc thân mọc ra nhiều rễ con dài 
 gần bằng nhau.
 + Cây cải; Thuộc loại rễ cọc. CÓ 
 một cái rễ ( rê chính) to, dài. Từ 
 rễ cái moc ra nhiều rễ con.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - Gv đưa ra hình ảnh một số loại cây khác nhau: + HS quan sát và TLCH.
 Cây rau dền, cây đậu xanh,... Yêu cầu HS quan sát 
 và nhận xét hai loại cây này rê có gióng cây hành 
 hay cây rau cải không?
 - GV chiếu thêm một số HS cho HS quan sát về rễ 
 một số loại cây: - HS quan sát.
 + Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, cây ngô, cây lúa,..
 + Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau dền, cây cam non, 
 cây chanh non...
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 =>Kết luận: Có hai loại rễ chính là rê chùm và rê - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
 cọc. Rễ chùm không có cái, từ gốc thân mọc ra 
 nhiều rễ con dài gần bằng nhau. Rễ cọc gồm một 
 cái rễ to dài, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con.
 Hoạt động 2. Phân loại rễ cây theo đặc điểm của 
 rễ (Làm việc nhóm 2)
 - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
 - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
 học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận.
 kết quả.
 + Cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm trong các + Rê chùm; Cây lúa, cây ngô.
 hình? + Rễ cọc: cây đậu tương, cây 
 cam.
 - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc - Đại diện các nhóm trình bày:
 trước lớp câu hỏi. - Từng HS trong cặp chỉ vào 
 bảng phân loại và nói tên những 
 cây có rễ cọc, những cây có rễ 
 chùm.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - GV cho HS quan sát cây thật (nếu có)
 - Liên hệ: Kể tên một số cây khác có rễ cọc, rễ - HS nêu:
 chùm mà em biết? + Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, 
 cây ngô, cây lúa,..
 + Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau 
 dền, cây cam non, cây chanh 
 non...
 - GV nhận xét, tuyên dương HS nêu đc nhiều loài - HS lắng nghe.
 cây.
 - Yêu cầu HS quan sát mục: Em có biết và giới 
 thiệu HS một số loại cây có rễ đặc biệt. - Lớp quan sát và ghi nhớ.
 + Cây cà rốt: Rễ củ: Rễ cái phình to thành củ dự 
 trư chất dinh dưỡng.
 + Cây đước; Rễ chống: Rễ mọc ra từ thân cắm 
 xuống nước, giúp cây đứng vững trong nước.
 + Cây trầu không: Rễ bám: Giúp cây bám vào 
 tường để leo lên. - 3-4 HS nhắc lại.
 - GV yêu cầu HS nhắc lại: Rễ cây có hai loại chính: 
 Rê cọc và rễ chùm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3. Luyện tập:
 Hoạt động 3. Tìm hiểu về chức năng của rễ cây.
 (Làm việc chung cả lớp)
 - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
 - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 
 học sinh quan sát và trình bày kết quả. câu hỏi:
 + Rễ cây có chức năng gì? + Rễ cây có chức năng hút nước 
 và muối khoáng.
 + Ngoài chức năng hút nước và muối khoáng, rễ + Rễ cây còn giúp cây bám chặt 
 cây còn có chức năng gì? vào đất, giúp cây đứng vững.
 + Cây muốn đứng vững, không bị gió cuốn đi cần + Rễ cây dài, sẽ bám sâu vào đất 
 có rễ gắn hay dài? để giúp cây trụ vưng, không bị 
 đổ khi có gió lớn.
 =>GV kết luận: Rễ cây hút nước và muối khoáng - HS lắng nghe.
 trong đất để nuôi cây. Rễ cây đâm sâu xuống đất 
 giúp cây bám chặt vào đất.
 Hoạt động 4. Tìm hiểu vì sao phải tưới nước và 
 bón phân cho cây. (Làm việc chung cả lớp)
 - GV hỏi và gọi một số HS trả lời: - HS trả lời: 
 + Vì sau khi trồng cây, người ta phải tưới nước và + Khi trồng cây, người ta phải 
 bón phân cho cây? tưới nước và bón phân cho cây 
 để cung cấp đủ nước và chất 
 khoáng cho cây.
 + Vì sao cây ở nơi khô cằn, rễ cây thường dài và + Vì đất khô cằn thiếu nước, rê 
 ăn sâu xuống đất? cây phải đâm sâu xuống đất để 
 hút nước. 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - Yêu cầu HS đọc thông tin trong mục: Kiến thức - 3-4 em đọc.
 cốt lõi.
 - GV chốt và khắc sâu kiến thức: Rễ cây có hai - HS lắng nghe.
 loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Rễ hút nước và chất 
 khoáng có trong đất để nuôi cây. Ngoài ra, rễ còn 
 giúp cây bám chặt vào đất.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4. Vận dụng.
 - GV hỏi HS một số câu hỏi để đánh giá HS: - HS lắng nghe câu hỏi trả lời.
 + Nêu tên hai loại rễ cây chính? + Rễ cây có hai loại chính: Rễ 
 cọc và rễ chùm.
 + Rê cây có chức năng gì? + Rễ cây hút nước và muối 
 khoáng trong đất để nuôi cây. Rễ 
 cây đâm sâu xuống đát giúp cây 
 bám chặt vào đất.
 - GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho - Lắng nghe nhận xét, rút kinh 
 những học sinh trả lời đúng. nghiệm.
 - Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 -----------------------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_3_chu_de_cong_dong_dia_phuong_nam_ho.docx