Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 17/3/2022 TUẦN 27 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Bài18: Thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ(T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: -Kể được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - Theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bản thân và nhận ra sự cần thiết phải thay đổi thói quen ăn uống để có lợi cho sức khỏe. - Thể hiện được việc ăn uống của bản thân có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: + GV nêu câu hỏi: Đã bao giờ bạn bị đau bụng HS nối tiếp chia sẻ: chưa? Tại sao lại bị đau bụng? + HS1:Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức ăn chưa chín hay ôi thiu + HS2: Có lần mình bị đau bụng. Do buổi tối mình ăn nhiều bánh kẹo và uống nhiều nước ngọt có + Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống mà bạn ga, thích? + HS trả lời theo ý thích - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Thức ăn, đồ uống có - HS lắng nghe, nhắc lạibài. lợi cho sức khoẻ” 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Kể được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. + Biết cách quan sát và trình bày ý kiến của mình về các thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Xác định một số thức ăn, đồ uống có lợi. (làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức hình và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Từng cặp HS quan sát hình các học sinh quan sát và trình bày kết quả trong thức ăn, đồ uống trang 99 SGK, nhóm. lần lượt chỉ và nói tên các thức + Kể tên thức ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan ăn, đồ uống có lợi cho các cơ tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh trong hình dưới quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần đây: kinh và nhận xét cho nhau. - Đại diện một số cặp trình bày trước lớp: + Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tiêu hóa: nước, cam, súp lơ xanh, sữa, cá hồi, cà rốt, quả bơ, đậu côve, chuối, + Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan tuần hoàn: nước, cam, sữa, cá hồi, cà rốt, quả bơ, đậu Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 côve, lạc, đậu đen, + Thức ăn, đồ uống có lợi cho - GV mời đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên thức cơ quan thần kinh: nước, cam, ăn, đồ uống có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần súp lơ xanh, sữa, cá hồi, thịt, bí hoàn, thần kinh. đỏ, cơm, nước dừa, - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS theo dõi,nhận xét ý kiến - GV chốt:+ Những thức ăn, đồ uống được thể của bạn. hiện từ hình 1 đến hình 8 được đặt trên nền màu - Lắng nghe, ghi nhớ. vàng là có lợi cho cả ba cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 9 đến hình 12 đặc biệt tốt cho cơ quan tuần hoàn. + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 13 đến hình 18 đặc biệt tốt cho cơ quan thần kinh. + Những thức ăn, đồ uống được thể hiện từ hình 19 đến hình 22 đặc biệt tốt cho cơ quan tiêu hóa. - GV yêu cầu HS kể thêm những thức ăn, đồ uống - HS nối tiếp chia sẻ:Tôm, cua, mình biết có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần các loại bí, nước ép hoa quả, hoàn, thần kinh. rau, trứng, cá . - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em biết gì về ích lợi của nước với cơ quan tiêu + HS trả lời: uống nước giúp hóa, tuần hoàn, thần kinh. tiêu hóa thuận lợi tránh táo bón, GDHS mỗi ngày nên uống đủ nước để bảo vệ sức tuần hoàn máu tốt hơn, khỏe. - Gọi HS đọc mục “Em có biết?” – Trang 100 - 2HS đọc, lớp theo dõi. SGK. Hoạt động 2. Xác định một số thức ăn, đồ uống không có lợi. (làm việc nhóm 2) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Từng cặp HS quan sát hình các mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình thức ăn, đồ uống trang 100 bày kết quả. SGK, lần lượt chỉ và nói tên các + Nêu tên thức ăn, đồ uống không có lợi nếu thức ăn, đồ uống không có lợi thường xuyên sử dụng nhiều với cơ quan tiêu hóa, cho các cơ quan tiêu hóa, tuần tuần hoàn, thần kinh. hoàn, thần kinh và nhận xét cho nhau. - Đại diện một số cặp trình bày Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 trước lớp: + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tuần hoàn: khoai tây chiên, đùi gà, nước ngọt, bánh mì, + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan tiêu hóa: xúc xích, bánh kẹo, nước ngọt, + Những thức ăn, đồ uống không có lợi cho cơ quan thần kinh: nước có ga, bia, - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS kể thêm những thức ăn, đồ uống - HS nối tiếp chia sẻ:thức ăn mình biết không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, tuần hoàn, thần kinh. cà phê, đường - Nhận xét, khen ngợi HS. GV chốt: những thức ăn, đồ uống không có lợi - Lắng nghe, ghi nhớ. cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh: đồ uống có ga có cồn, đồ chiên dán, đồ ăn nhanh, chế biến sẵn để đông lanh để lâu, bia, rượu, - HS trao đổi trước lớp: - GV cho HS trao đổi: + Thường xuyên ăn các thứ ăn + Vì sao chúng ta không nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều dầu, mỡ sẽ gây đau chứa dầu mỡ? bụng, khó tiêu hóa, ... + Uống nước ngọt nhiều sẽ dẫn + Uống nước ngọt nhiều sẽ dẫn tới điều gì? tới đầy hơi, khó tiêu hóa, tăng - GV nhận xét, khen ngợi HS. lượng mỡ thừa và có nguy cơ mắc bệnh béo phì, ... - Gọi HS đọc mục “Em có biết?” – Trang 101 - 2HS đọc, lớp theo dõi. SGK. - HS lắng nghe, ghi nhớ. GV kết luận: Để bảo vệ cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. Đồng thời, tránh uống và tránh dùng những thức ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, các loại nước có ga,.. 3. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng - HS thực hành theo cặp đôi. cách kể những loại thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh mà em đã sử dụng. -Đại diện một số cặp trình bày. - GV mời một số cặp chia sẻ trước lớp. -GV và HS nhận xét tuyên dương một số cặp. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV yêu cầu HS về nhà theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bản thân trong một tuần và hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây vào VBT. Các loại Thường Thỉnh thỏang Không sử thức ăn xuyên sử sử dụng dụng dụng 1. Có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh 2. Không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh ----------------------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Bài 18: Thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khoẻ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Theo dõi việc ăn uống hằng ngày của bản thân và nhận ra sự cần thiết phải thay đổi thói quen ăn uống để có lợi cho sức khỏe. - Thể hiện được việc ăn uống của bản thân có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - Vận dụng những kiến thức đã học để nhắc nhở các bạn không nên thường xuyên ăn thức ăn nhanh và uống nước ngọt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 khởi động bài học. vẫy vẫy. - GV nhận xét, khen ngợi HS chơi tốt. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng + Vào hang: Đưa các ngón tay + GV hỏi: tiết trước các em học bài gì? phải vào tai + HS nêu: Thức ăn, đồ uống có - GV viên chiếu hình ảnh một số thức ăn, đồ lợi cho sức khoẻ. uống. Yêu cầu HS nói nhanh tên thức ăn, đồ uống - HS quan sát hình ảnh, trả lời và cho biết thức ăn, đồ uống đó có lợi hay không nhanh. có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Thức ăn, đồ uống - HS lắng nghe, nhắc lại bài. có lợi cho sức khoẻ (T2). 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Chia sẻ về việc ăn, uống hằng ngày của bản thân. + Nói về thói quen ăn uống cần thay đổi để có lợi cho sức khỏe. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Chia sẻ về việc ăn, uống hằng ngày của mỗi cá nhân và thói quen ăn uống cần thay đổi để có lợi cho sức khỏe . (làm việc nhóm 2) - 2HS đọc mục 1,2 SGK trang - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. 101. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 2, cùng trao - Dựa trên bảng theo dõi đã đổi với bạn lần lượt về: hoàn thành ở VBT lớp thảo luận + Kết quả theo dõi việc ăn, uống hằng ngày và nhóm 2, cùng trao đổi với bạn trao đổi với bạn về thức ăn, đồ uống mà em: theo yêu cầu. • Thường xuyên sử dụng. • Thỉnh thoảng sử dụng. • Không sử dụng. + Em cần thay đổi thói quen ăn uống nào để có lợi cho sức khỏe? - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện một số cặp trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS đã vận - Lớp theo dõi, nhận xét đánh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 dụng tốt những kiến thức đã học vào thực tiễn giá việc vận dụng bài học của cuộc sống. bạn vào thực tiễn. + Em đã làm gì để chăm sóc sức khỏe của bản - HS trả lời cá nhân theo kết quả thân và những người trong gia đình? mình đã làm trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng những kiến thức đã học để nhắc nhở các bạn không nên thường xuyên ăn thức ăn nhanh và uống nước ngọt. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. - GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao - HSthảo luận nhóm 4, cùng đổi, nói lời khuyên bạn như thế nào nếu là bạn trao đổi về cách sẽ đưa ralời trong tình huống dưới đây: khuyên với bạn. + Em sẽ khuyên bạn nên uống nước lọc và ăn ít bánh mì đi để bảo vệ sức khỏe. + Bạn ơi! Ăn nhiều đồ ăn nhanh và uống nước ngọt sẽ gây đau bụng, khó tiêu hóa đặc biệt tăng lượng mỡ thừa và có nguy cơ mắc bệnh béo phì. Bạn nên ăn ít đi nhé! - GV khuyến khích các nhóm phân vai và tập - Nhóm trưởng phân vai, và yêu đóng vai trong nhóm xử lí tình huống. cầu các thành viên đóng vai thể - Mời các nhóm trình bày. hiện lại tình huống. - GV nhận xét, góp ý cho mỗi nhóm.Tuyên dương - 1-2 nhóm đóng vai trước lớp. nhóm đưa ra lời khuyên hay, biểu diễn tự nhiên. Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV mời HS đọc thông điệp chú ong đưa ra. - 3-5 HS đọc thông điệp: GV đưa ra thông điệp:Để chăm sóc và bảo vệ cơ Các bạn nhớ ăn nhiều loại rau, quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, chúng ta cần: trái cây, thịt, cá, các loại hạt, + Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí. ...uống đủ nước để có lợi cho + Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi. sức khỏe nhé! + Học tập, vận động và vui chơi vừa sức. + Không sử dụng các thức ăn, đồ uống như đồ chiên dán, nước ngọt, nước có ga, cà phê, - HS lắng nghe, thực hiện. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chia sẻ những điều đã được học cho người thân và thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. 4. Đánh giá - Câu hỏi: Viết 5 loại thức ăn, đồ uống có lợi và 5 loại thức ăn, đồ uống không có lợi cho các cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. -Gợi ý đánh giá: + Hoàn thành tốt :nếu viết đủ 5 đánh giá + HT nếu viết được 3 hay 4 đánh giá + Chưa hoàn hành nếu viết được 1 hay 2 đánh giá - Hướng dẫn về nhà; + GV yêu cầu HS suy nghĩ, tìm hiểu về : Một số chất có hại đối với cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinhđể chuẩn bị cho bài học sau. --------------------------------------------------------------------- Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: