Giáo án Tự nhiên xã hội 3 - Tuần 32, Chủ đề 6: Trái đất và bầu trời - Bài 22: Bề mặt trái đất (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 7 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 3 - Tuần 32, Chủ đề 6: Trái đất và bầu trời - Bài 22: Bề mặt trái đất (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 27/4/2024
TUẦN 32
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 22: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu.
 - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu.
 - Xác định được Viêt Nam nằm ở châu lục nào, tiếp giáp với biển nào.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh thiên - HS lắng nghe yêu cầu.
 nhiên nơi các em đang sống.
 - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp
 - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe.
 dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Tìm hiểu về quy định màu sắc trên 
 quả địa cầu. (làm việc nhóm 6)
 - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc 
 thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu.
 - GV chia HS thành nhóm 6, yêu cầu các em quan - 1 HS đọc to thông tin, các HS 
 khác đọc thầm 
 - Cả lớp quan sát quả địa cầu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 sát hình trang 116 và thảo luận để trả lời các câu 
 hỏi:
 + Các màu trên quả địa cầu cho biết điều gì?
 - HS làm việc nhóm 6, quan sát 
 + Màu nào chỉ nước? Bao gồm những loại địa hình hình trang 116 và thảo luận để trả 
 nào? lời các câu hỏi:
 + Những màu nào chỉ đất? Bao gồm những loại địa + HS trả lời: 
 hình nào? + Màu xanh nước biển hiển thị 
 biển, đại dương; màu xanh lá cây 
 + Hãy chỉ trên mô hình quả địa cầu phần nước và hiển thị đồng bằng; màu vàng 
 phần đất. hiển thị đồi; màu cam hiển thị 
 + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại dương. cao nguyên; màu đỏ hiển thị núi.
 + Nước hay đất chiếm phần lớn trên bề mặt Trái + Màu xanh chỉ nước, bao gồm 
 Đất? biển và đại dương.
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Các màu còn lại chỉ đất, bao 
 - GV mời HS khác nhận xét bổ sung. gồm: đồng bằng, đồi, cao nguyên 
 và núi.
 - GV nhận xét tuyên dương. + HS chỉ trên mô hình quả địa 
 *GV: Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt cầu phần nước và phần đất.
 Trái Đất. Lục địa là phần đất liền lớn được bao 
 boc bởi đại dương. + Nước chiếm phần lớn trên bề 
 mặt Trái Đất.
 - Đại diện nhóm trình bày.
 - Các nhóm khác nhận xét, dổ 
 sung.
 - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 Hoạt động 2. Tìm và nói tên các châu lục và đại 
 dương trên quả địa cầu (làm việc nhóm 6)
 - GV mời HS đọc thông điệp con ong ở trang 116 
 SGK do GV chia sẻ màn hình và trả lời các câu hỏi:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Lục địa là gì? Trên Trái Đất có mấy lục địa? - 2 HS đọc thông điệp con ong 
 ở SGK trang 116 và trả lời các 
 câu hỏi theo suy nghĩ của mình. 
 + Lục địa là một mảng đất liền 
 nằm trên bề mặt lớp vỏ Trái 
 Đất, có nước vây quanh. Trên 
 + Đại dương là gì? Trên Trái Đất có mấy đại Trái Đất có 6 lục địa, bao gồm: 
 dương? Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, 
 Châu Mỹ, Châu Đại Dương và 
 Châu Nam Cực.
 + Đại dương là khu vực tạo nên 
 phần lớn thủy quyển của một 
 hành tinh. Trên Trái Đất có 4 
 + Biển là gì? đại dương, bao gồm: Bắc Băng 
 Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ 
 Dương, Thái Bình Dương.
 + Biển là hệ thống kết nối của 
 tất cả các vùng chứa nước của 
 Trái Đất, bao gồm 4 đại dương 
 - GV mời HS khác nhận xét. lớn: Bắc Băng Dương, Đại Tây 
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. Dương, Ấn Độ Dương, Thái 
 - GV hướng dẫn HS chỉ trên quả địa cầu vị trí các Bình Dương.
 châu lục và đại dương. - HS nhận xét.
 - GV yêu cầu HS lên chỉ trên quả địa cầu từng châu 
 lục và đại dương(mỗi HS chỉ và đọc tên từ một đến - HS thực hiện theo sự hướng 
 hai châu lục hoặc đại dương. dẫn của GV.
 - GV chia nhóm 6 và yêu cầu HS các nhóm tìm vị - 6 HS thực hiện.
 trí các châu lục và đại dương của Việt Nam trên 
 quả địa cầu và trả lời câu hỏi:
 - HS làm việc nhóm 6 tìm vị trí 
 + Việt Nam nằm ở châu lục nào? các châu lục và đại dương của 
 - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm còn lúng túng. Việt Nam trên quả địa cầu và trả 
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo lời câu hỏi:
 luận. + Việt Nam nằm ở Châu Á.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 
 phần thảo luận của nhóm mình.
 - HS nhận xét.
 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 3. Vận dụng.
 - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin - HS thực hiện
 về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng 
 bằng.
 - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Học sinh tham gia chơi:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
 Bài 22: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Nêu được một số dạng địa hình của Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, 
sông, hồ, biển, đại dương.
 - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn 
thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các 
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có tình yêu quê hương đất nước.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách 
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa”. HS - HS lắng nghe, xung phong 
 tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trong mỗi bông tham ngia trò chơi và trả lời.
 hoa.
 + Bề mặt Trái Đất được chia thành mấy châu lục + Trả lời: Bề mặt Trái Đất được 
 và mấy đại dương? chia thành 6 châu lục và 4 đại 
 dương.
 + Kể tên các châu lục? + Trả lời: Tên 6 châu lục là châu 
 Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, 
 châu Đại Dương, châu Nam Cực. 
 + Kể tên các đại dương? + Trả lời: Tên 4 đại dương là Bắc 
 Băng Dương, Thái Bình Dương, 
 Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Khám phá:
 Hoạt động 1. Nhận dạng một số dạng địa hình 
 trên bề mặt Trái Đất (làm việc nhóm 4)
 - GV yêu cầu HS quan sát thật kỹ hình ở trang 117 - HS cả lớp quan sát hình ở trang 
 SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi: 117 SGK và thảo luận và trả lời 
 các câu hỏi:
 + Kể tên các dạng địa hình có trong hình. - Một số học sinh chỉ các dạng 
 địa hình theo yêu cầu trong hình.
 + Sông, suối, hồ giống nhau và khác nhau ở điểm + Sông suối là những dòng nước 
 nào? Núi, đồi khác nhau ở điểm nào? chảy, hồ là những khoảng nước 
 đọng. Núi thường cao hơn đồi và 
 có đỉnh nhọn, sườn dốc; đồi có 
 đỉnh tròn, sườn thoải.
 + Đồng bằng và cao nguyên giống và khác nhau ở + Đồng bằng và cao nguyên đều 
 điểm nào? tương đối bằng phẳng, nhưng 
 cao nguyên cao hơn đồng bằng.
 + Biển và đại dương giống và khác nhau ở điểm + Biển là một phần nhỏ của đại 
 nào? dương. Một đại dương có thể 
 gồm nhiều biển.
 + Kể tên một số biển, hồ, sông, suối, núi, đồi, cao + Biển: Biển Vũng Tàu, biển 
 nguyên, đồng bằng mà em biết. Nha Trang, biển Cửa Lò, ...; Hồ: 
 hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm, hồ Xuân 
 Hương, hồ Ba Bể, hồ Tuyền 
 Lâm,...; Sông: sông Hương, sông 
 Đồng Nai, sông Hồng, sông 
 Bạch Đằng,...; Núi: núi Bà Đen, 
 núi Lang-biang, núi Yên Tử, núi 
 Phan-xi-păng,...; Cao nguyên: 
 cao nguyên Mộc Châu, cao 
 nguyên Lâm Viên, cao nguyên 
 Pleiku,...; Đồng bằng: đồng bằng 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 châu thổ Sông Hồng, đồng bằng 
 sông Cửu Long,...
 - GV mời một số HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết 
 quả thảo luận.
 - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - GV mời HS đọc mục”Em cần biết” - 3-5 HS đọc mục “Em cần biết”.
 Sông suối là những dòng nước 
 chảy, hồ là những khoảng nước 
 đọng. 
 Núi thường cao hơn đồi và có 
 đỉnh nhọn, sườn dốc; đồi có đỉnh 
 tròn, sườn thoải.
 Đồng bằng và cao nguyên 
 đều tương đối bằng phẳng, 
 nhưng cao nguyên cao hơn đồng 
 bằng.
 3. Luyện tập
 Hoạt động 2. Nhận dạng một số dạng địa hình 
 trên bề mặt Trái Đất qua tranh, ảnh (làm việc 
 nhóm 4)
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm 
 theo.
 - GV chiếu bảng như trong SGV. Yêu cầu HS quan - HS quan sát, suy nghĩ hoàn 
 sát. thiện bài.
 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan sát hình 1- - HS làm việc nhóm 4 quan sát từ 
 8 ở trang 118 SGK, thảo luận chỉ ra đâu là biển, hồ, hình 1-8 trang 118 SGK, thảo 
 sông, suối, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng và trả luận chỉ ra đâu là biển, hồ, sông, 
 lời: Nơi em ở có những dạng địa hình nào? suối, núi, đồi, cao nguyên, đồng 
 bằng và trả lời: Nơi em ở có 
 những dạng địa hình nào?
 - Đại diện 3 nhóm trình bày.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo 
 luận. - Hs nhận xét bổ sung.
 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét và chốt đáp án:
 + Hình 1: Suối + Hình 2: Sông 
 + Hình 3: Hồ + Hình 4: Biển
 + Hình 5: Núi + Hình 6: Đồi
 + Hình 7: Cao nguyên + Hình 8: Đồng bằng
 Lưu ý: Tùy từng địa phương để HS trả lời câu hỏi.
 VD: Nơi em ở có những dạng địa hình: sông, suối, 
 núi, đồng bằng, ... 
 4. Vận dụng:
 Hoạt động 3. Vẽ hoặc sưu tầm một số tranh ảnh 
 về các dạng địa hình (Làm việc nhóm 4)
 - GV nhắc HS vẽ hoặc sưu tầm tranh ảnh và thông - HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà 
 tin về các dạng địa hình: sông, hồ, đồng bằng, cao thực hiện.
 nguyên, núi, đồi, biển và đại dương.
 - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Dặn dò về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_3_tuan_32_chu_de_6_trai_dat_va_bau_t.docx