TUẦN 2 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài đọc 3: BẠN MỚI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB); thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn tán,... - Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Trả lời được các CH về nội dung bài. - Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. - Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); - NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài, hoàn thành các BT về sắp xếp các đoạn văn, tác dụng của dấu hai chấm). 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người . -Phẩm chất nhân ái: tôn trọng sự khác biệt giữa con người, sẵn sàng học hỏi, hoà nhập và giúp đỡ mọi người. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. câu hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì? + Trong các hình ảnh minh hoạ, thầy giáo +Bài có tên Bạn mới. và các bạn HS đang làm gì? + Thầy giáokhuyên bạn gái vào chơi cùng các bạn; Thầy giáo đang treo các bức tranh trên hành lang; Các bạn HS xem tranh và bàn tán. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - GV giới thiệu: Bạn gái đang giúp thầy - HS lắng nghe. giáo treo tranh là một HS mới chuyển đến, tên bạn là A-i-a. Các bạn trong lớp đã cư xử với A-i-a thế nào? Thầy giáo đã giúp A- i-a chinh phục các bạn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Bạn mới đểcó câu trả lời nhé. 2. Khám phá. * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài đã được phiên âm (A-i-a, Tét-su-ô) và các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lớp, khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, vào lớp, hành lang, ... (MB); thơ thẩn, khích lệ, một lần nữa, bức vẽ, hành lang, xôn xao,... (MT, MN). - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài: thơ thẩn, khích lệ, quan sát, hành lang, bàn tán,... - Hiểu ý nghĩa của bài: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Trả lời được các CH về nội dung bài. - Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. - Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ sự tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - HS lắng nghe. Nhấn giọng, gây ấntượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy - HS quan sát, lắng nghe. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lúng túng. + Đoạn3: Tiếp theo cho đến hết bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó: A-i-a, Tét-su-ô,khích lệ, nên, đến lượt, lúng túng, hành lang, - HS đọc từ khó. thơ thẩn, một lần nữa, bức vẽ, xôn xao. -Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: ? Em hiểu thế nào là thơ thẩn? + Thơ thẩn: Đi lại một cách chậm rãi và lạng lẽ như đnag suy nghĩ điều gì đó. - GV đưa câu văn dài: - 2-3 HS đọc câu. Thầy gọi A-i-a vào lớp, / hỏi: / "Em cho thầy xem bức tranh em mớivẽ được không? // Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm."// + Bàn tán: trao đổi tự do với nhau về ? Trong đoạn 4 có từ bàn tán, vậy bàn tán một việc nào đó. ở đây là gì? - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. ? Vì sao trong giờ ra chơi, A-i-a không + Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai tham gia cùng nhóm nào? nên bạn không tham gia nhóm nào. ? Những chi tiết nào cho thấy A-i-a rất rụt + A-i-a không dámchủ động làm quen rè? và tham gia trò chơi với các bạn; khi được thầy giáo khích lệ,A-i-a nói rất nhỏ; khi bị các bạn chê chậm, A-i-a càng lúng túng. + Thầy giáo gọiA-i-a lại, bảo A-i-a cho ? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách thầy xem tranh bạn ấy vẽ, khen A-i-a nào? vẽ đẹp; treo tranh củabạn ấy lên tưởng để mọi người cùng xem. + Tét-su-ô đã hiểu rằng không nên chê ? Theo bạn, vì sao Tét-su-ô chủ động đến bai những người không giống mình. rủ A-i-a cùng chơi? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV mời HS nêu nội dung bài. nghĩ của mình. - GV Chốt: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng mà người khác không có được, khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi; không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. + Nhận biết tác dụng của dấu ngoặc kép: Dấu ngoặc kép được dùng để đánh dấu lời nói của nhân vật. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Trong câu “Em vào chơi với các bạn đi”, lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu câu nào? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và bàn trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Lời nói của nhân vật “Em vào chơi với các bạn đi!”, được đặt trong dấu ngoặc kép. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Lời nói của nhân vật được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép. 2. Tìm thêm một câu là lời nói của nhân vật trong bài đọc trên. Dấu câu nào cho em biết đó là lời nói của nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm câu là lời nói của nhân vật. - Một số HS trình bày theo kết quả của - GV mời cá nhân HS trình bày. mình. + Lời của Tét-su-ô nói với A-i-a: "Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ nhé”.Dấu cầu cho biết đó là lời nói của nhân vật dầu ngoặc kép. - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn. học sinh. + GV cho HS nghe và hát theo bài hát: - HS quan sát video. Chào người bạn mới đến” ? Khi nghe bài hát các bạn biết thêm điều + Trả lời câu hỏi. gì? - Nhắc nhở các em cần tôn trọng mọi người, không lên kỳ thị họ vì mỗi người đều có nét riêng của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài viết 3: Chính tả(Tiết 3) Nghe – Viết: NGÀY KHAI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện. - Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các vẫn âc / ât). - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các bài tập. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Góp phần bồi dưỡng ý thức về bản thân và tình yêu bạn bè, trường lớp, yêuthiên nhiên qua nội dung các BT chính tả. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS tham gia hát theo nhạc. “Nét chữ, nét người” - GV kiểm tra sách vở của HS - HS cùng GV kiểm tra + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã - HS lắng nghe. được học bài tập đọc Ngày khai trường và bài chính tả hôm nay cô cùng các bạn sẽ cùng rèn chữ viết với 3 khổ thơ đầu của bài. - GV ghi bài bảng - HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân) *Mục tiêu: - 1 - 2 HS đọc lại câu chuyện. - Nghe – viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung đoạn chính tả, làm hoàn thành các bài tập. * Cách tiến hành: 2.1.Chuẩn bị - GV nêu yêu cầu: Nghe viết 3 khổ thơ đầu bài thơ Ngày khai trường. Đây là một - HS lắng nghe. bài thơ rất hay với những câu thơ giàu hình ảnh về niềm vui của học sinh trong ngày khai trường. - GV đọc 3 khổ thơ sẽ viết chính tả cho HS nghe. - Hướng dẫn HS nhìn vào SHS, đọc thầm - HS lắng nghe. 3 khổ thơ trong SHS; - GV hướng dẫn HS: - 1HS đọc trước lớp + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Các chữ cái đầu tiên được viết như thế nào?. - Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng - Các chữ cái đầu tiên được viết hoa. dễ sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. - Mặc, khai trường, hớn hở, trên lưng, 2.2. Viết bài nắng mới, reo. -GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở. - HS viết bài. 2.3. Soát, sửa bài - GV đọc lại 3 khổ thơ cho HS soát lại bài - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS nghe, dò bài. nhận xét, động viên khen ngợi các em viết đẹp, có nhiều tiến bộ. - HS đổi vở dò bài cho nhau. 3. Luyện tập. *Mục tiêu: - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 10 chữ (từ a đến ê) vào vở. Thuộc lòng tên 10 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT điền chữ ghi các phụ âm đầu 1/ n hoặc các phụ âm cuối c / t (các vẫn âc / ât). *Cách tiến hành: Bài 1: Tìm chữ, tên chữ và viết vào vở 10 chữ trong bảng sau: - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi. - GV yêu cầu HS làm vào vở 1HS làm bảng - HS làm bài phụ Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 a a 2 ă á 3 â ớ 4 b bê 5 c xê 6 ch Xê hát 7 d dê 8 đ đê 9 e e 10 ê ê - HS treo bảng phụ và đọc bài của minh. - HS nhận xét bài bạn. - HS đọc lại bài - HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS. - GV cho HS lên chia sẻ bài - HS làm bài tập theo cặp. - GV gọi HS nhận xét bài bạn. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu 2-3 HS đọc lại trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. a) Em mơ làm mây trắng Bài 2: Chọn chữ, hoặc vần phù hợp với ô Bay khắp nẻo trời cao trống Nhìn non sông gấm vóc - GV nêu bài tập. Quê mình đẹp biết bao. - GV tổ chức hoạt động theo cặp Em mơ làm nắng ấm Gọi các nhóm chia sẻ bài làm Đánh thức bao mầm xanh Vươn lên từ đất mới Đem cơm no áo lành. b) . Đáp án: nhật, cất, nhấc, mất - HS và GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có). 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức và vận dụng bài học vào tực tiễn học vào thực tiễn. cho học sinh. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: BẠN MỚI(Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cảm thông, chia sẻ với bạn; biết điều chỉnhhành vi khi cư xử không đúng với bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV mở Video cho HS nghe về môt câu - HS quan sát video. chuyện về một bạn mới. - GV cùng trao đổi với HS về cách kể - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện. những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã đọc câu chuyện Bạn mới. Đó là một câu chuyện - HS lắng nghe rất hay. Trong tiết họchôm nay, các em sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện ấy nhé. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Kể chuyện * Mục tiêu: - Dựa vào tranh minh hoạ và CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Cách tiến hành: 2.1. Dựa theo tranh và câu hỏi, kể lại câu chuyện. - GV mời 2 − 4 HS đọc: A-i-a, Tét-su-ô. Cả lớp đọc thầm theo để nhớ tên nhân vật. - HS quan sát tranh và lắng nghe GV - GV yêu cầu HS quan sát tranh và kể kể. - HS lắng nghe GV kể - Kể lần 1 (không cần chỉ tranh); giải nghĩa - HS quan sat tranh và đọc gợi ý. từ khó. + A-i-a là HS mới, chưa quen ai nên - GV kể lần 2, lần 3 (kết hợp chỉ vào từng khôngtham gia chơi với nhóm nào. tranh khi kể đoạn truyện được minh Thầy giáo đã khuyến khích A-i-a chơi hoạ bằng tranh đó). cùng các bạn. 2.2. Trả lời câu hỏi + Khi đến lượt đuổi các bạn, A-i-a - GV dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc không thầm lại các CH gợi ý dưới tranh. bắt được ai vì em chậm quá. Bị Tét-su- ? Chuyện gì xảy ra trong giờ ra chơi? ô chê, A-i-a càng lúng túng. + Thầy bảo A-i-a cho thầy xembtranh emvẽ và khen em vẽ đẹp, rồi treo ? A-i-a tham gia trò chơi như thế nào? tranh của em lên tường để các bạn cùng xem. + Tét-su-6 hiểu ra ai cũng có ? Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin bằng cách điểmmạnh riêng, việc mình chế bạn là nào? không đúng nên đã chủ động rủ A-la cùng chơiđuổi bắt. ? Tét-su-ô thay đổi thái độ với A-i-a ra sao? - HS thảo luận nhóm đôi. - HS cùng chia sẻ câu chuyện cho nhau - GV nhận xét, tuyên dương. nghe 2.3. Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm đôi: Kể nối tiếp theo từng tranh hoặc - HS thảo luận phân chia nhau để củng HS 1 kể theo tranh 1-2; HS 2 kể theo tranh 3...4; sau đó, 2 bạn đối vai cho nhau. thi kể. - GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện 2.4. Thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm chia sẻ và thi kể trước lớp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi thi kể lại câu chuyện trên. - HS nhận xét cách kể của các nhóm. - GV khuyến khích, động viên HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. - GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. 3. Luyện tập. * Mục tiêu: - Hiểu nội dung câu chuyện: Mỗi một người có một điểm mạnh riêng; khi chơi với bạn nên hoà đồng và nhìn vào điểm mạnh của bạn để có thể học hỏi, không nên kì thị khi thấy bạn không giống mình. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. * Cách tiến hành: Bài 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện: - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS đọc gợi ý các câu hỏi. - HS đọc gợi ý trong sách.
Tài liệu đính kèm: