KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 10 TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 ) Đã soạn ở tuần 9 ......................................................................................................................................... TOÁN Bài 30: EM VUI HỌC TOÁN (T2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) 1 1 1 1 1 1 1 1 - Nhận biết về (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số đo với hai đơn vị đo thích hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Các tờ giấy màu hoặc giấy thủ công, kéo cắt giấy, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động - HS hát bài học. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: 1 1 - Mục tiêu:Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) và nhận biết về 2; 3; 1 1 1 1 1 1 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng cụ học tập (mang 4; 5; 6; 7; 8; 9 tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi học tập. - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học nhân, chia (trong bảng) a) Thiết kế dụng cụ - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em - HS quan sát, trả lời: nhìn thấy gì trong ảnh? + Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3 + Tam giác các phép tính nhân chia được tạo thành từ ba chữ số. - GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia. + Bảng nhân 5, bảng nhân 3 - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết - HS lắng nghe kế một loại dụng cụ học nhân, chia - HS thảo luận, lên ý tưởng - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép - HS làm việc tính được thống nhất trong nhóm. - Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết kế). - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí: - Các nhóm lên chia sẻ về sản + Tên dụng cụ phẩm của nhóm mình. + Vật liệu làm ra dụng cụ + Cách sử dụng dụng cụ + Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập - Các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Nhận xét nhóm bạn b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi - Lắng nghe thực hiện nhân, chia với số 0, số 1 - GV gọi 2-3 HS nhắc lại: + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0 - HS trả lời + Khi nhân hoặc chia một số bất + Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1 kì với số 0 thì kết quả đều bằng 0 + Khi nhân hoặc chia một số bất - Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và kì với số 1 thì kết quả đều bằng thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực chính nó. hiện nhân, chia với số 0, số 1. - HS làm việc nhóm - Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. - Nhận xét nhóm bạn Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một phần mấy của tôi” - Lắng nghe - Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: ? Em nhìn thấy gì trong ảnh? - HS quan sát, trả lời: + Bông hoa tạo bởi các hình tròn có chia số phần. + Con chim tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Con chó tạo bởi các hình tam giác có chia số phần. + Hình tròn, hình vuông, hình - GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách tam giác, hình chữ nhật chia để tạo ra chúng. thành các phần bằng nhau. - Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ - HS lắng nghe giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi - HS làm việc nhóm cắt rời để lắp ghép hình sáng tạo. - HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau hoàn thành sản phẩm. - Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm - HS làm việc nhóm để hoàn của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm thành sản phẩm khác nhận xét. - Lắng nghe nhóm bạn giới - GV tổng kết, tuyên dương các nhóm. thiệu và nhận xét. - LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS 1 1 1 1 nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra ... của 2; 3; 4; 5; 1 1 toàn thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là nhưng 2 2 1 hình tròn khác với hình vuông. 2 Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo xúc xắc làm tính nhẩm” - GV nêu cách chơi, luật chơi - HS lắng nghe + Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông để thực hiện trò chơi. + Oẳn tù tì để chọn người chơi trước. + Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12 và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông. + Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc. - Cho HS thực hiện theo cặp đôi. - HS chơi trò chơi theo cặp - GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích HS nêu cảm nhận về những kiến thức, kĩ năng vận dụng khi chơi. - GV nhận xét, tuyên dương HS - LƯU Ý: GV có thể thay đổi luật chơi cho phù hợp với tình hình thực tế và đối tượng HS. Việc tô màu hoặc đánh dấu vào các ô vuông theo phép nhân HS đã nêu cũng giúp HS hiểu rõ hơn ý nghĩa của phép nhân, phép chia, linh hoạt trong việc vận dụng các phép nhân, phép chia trong bảng. HS ban đầu cảm nhận được phần Diện tích hình vuông hay hình chữ nhật được tô màu gắn với phép nhân đã nêu tạo tiền đề cho việc học diện tích ở Học kì II. Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều cao - Thực hiện theo hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước GV thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động sau: 1. + Cử nhóm trưởng, thư kí + Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm. + Lần lượt dùng thước đo chiều + Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép cao của các bạn và ghi vào bảng vào một bảng tổng hợp. tổng hợp. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm. của nhóm. 2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin thu thập được. - Lắng nghe - GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương các nhóm. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Giao HS về nhà thực hành đo chiều cao của các thành viên trong gia đình mình và ghi vào bảng tổng hợp. 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN NHÂN SỐ TRÒN CHỤC VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết tình huống gắn với thực tế. II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, bảng phụ, phiếu học tập. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số tròn chục với số có một chữ số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - HS quan sát tranh thi xem ai nêu phép tính 20 + 20 + 20 = 60. tìm số bánh trong cả 3 khay nhanh nhất. + Nói cách khác, ta có: 2 chục + 2 chục + 2 chục = 6 chục = 60; - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có thể thực hiện bằng phép tính gì?. 20 x 3 = ? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh nhận xét để nhận ra đây là phép nhân só tròn chục với số có một chữ số. - Yêu cầu HS thảo luận cách tính nhẩm: 20 x 3 - HS thảo luận cách đặt tính và tính. = ? - Đại diện nhóm nêu cách làm. - Gọi đại diện nhóm nêu cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV viết phép nhân và hướng dẫn HS tính như SGK: 2 chục khối lập phương được lấy 3 lần. Tính nhẩm: 2 chục x 3 = 6 chục Vậy 20 x 3 = 60. Lưu ý: Để thực hiện phép tính nhẩm này chỉ cần thực hiện phép nhân 2 x 3 = 6. - HS nhắc lại các bước thực hiện tính -GV chốt lại các bước thực hiện tính nhẩm nhẩm phép tính 20 x 3. phép tính trên. HS nhắc lại. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con, chẳng hạn 30 x 3=? - HS thực hiện một số phép tính khác Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. trên bảng con để củng cố cách thực hiện và nói cho bạn nghe cách làm. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số + Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân nhẩm số tròn chục với số có một chữ số - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. - Tính nhẩm theo cách đã học, ví dụ: tính 30 x 3 = ?; nhẩm 3 chục * 3 được 9 chục, có 9 chục = 90; viết kết quả của phép tính. - HS nêu cách thực hiện: - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn - HS làm vở. nghe. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Đáp án: 30 x 3= 90; 40 x 2 = 80 - GV nhận xét, tuyên dương. 20 x 2 = 40; 30 x 2 = 60 Bài 2: (Làm việc nhóm 4) - HS theo dõi - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. a) HS quan sát tranh, nêu bài toán, ví dụ: có 4 khay trứng, mỗi khay có 20 quả, hỏi có tất cả bao nhiêu quả trứng? - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn về cách trả HS suy nghĩ và nói ra suy nghĩ của lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn các em một cách rõ ràng. phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại sao) rồi nêu phép nhân thích hợp: 20 x 4 = 80. b) HS làm tương tự câu a). - GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh, nêu bài - HS thảo luận và nêu được phép toán, tính: 40 x 2 vì 40 chiếc đũa được lấy - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 2 lần. nhau. - HS cùng nhau nhẩm để tìm ra kết GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi cho HS. quả đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Giải toán lời văn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. - Bài toán cho biết gì? HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe - Bài toán hỏi gì? bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS trình bày bài giải: Bài giải 5 sọt như thế có tất cả số ki-lô-gam khoai lang là: 20 x 5 = 100 (kg) - GV cùng HS tóm tắt: Đáp số: 100 kg khoai lang. + 1 sọt có: 5 kg khoai + 5 sọt có :.... kg khoai? - HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú ý gì khi thực hiện. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - HS ghi lại bài giải vào vở. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố nhân nhẩm số tròn chục có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng phép tính sau: - HS trình bày. + Tính nhanh: 10 x 9=? - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương -Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết cách tính nhẩm điều gì? khi nhân số tròn chục có hai chữ số - GV nhận xét tiết học. với số có một chữ số. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế - HS lắng nghe. liên quan đến phép nhân đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 32: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (không nhớ) (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số trong phạm vi 1 000 (không nhớ). - Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép nhân đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng Toán 3 - 3 hộp bút màu. - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ trong phạm vi 1000. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ? + Trả lời: 30 x 2 = 60 10 x 5 = ? + Trả lời: 10 x 5 = 50 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết đặt tính và tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số(không nhớ). - Cách tiến hành: *HS quan sát tranh, nêu phép tính tìm số quả xoài trong cả 3 hộp: - GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi hộp có 12 chiếc bút màu. Hỏi 3 hộp có bao nhiêu chiếc - 1 HS nêu phép tính: bút màu?. 12 + 12 + 12 = 36. - Thay vì phải cộng nhiều số giống nhau ta có - HS trả lời: Phép nhân: 12 x 3 thể thực hiện bằng phép tính gì?. - HS tính 12 x 3 = ? - HS thảo luận cách đặt tính và tính. - Đại diện nhóm nêu cách làm. - GV viết phép nhân 12 x 3 và hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK 12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 36 + Viết kết quả: 12 x 3 = 36 Lưu ý: GV không cần viết lời tính lên bảng. -GV chốt lại các bước thực hiện kĩ thuật tính + Đặt tính: Viết 12, viết số 3 dưới số viết: 12 x 3 = ?. HS nhắc lại. 12 sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị. - GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có + Thực hiện nhân lần lượt từng chữ số hai chữ số với số có môt chữ số: 12 x 3 = 36. từ phải sang trái, từ dưới nhân lên: - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện - HS thực hiện một số phép tính khác trên bảng con, chẳng hạn 21 x 3=? trên bảng con để củng cố cách thực Lưu ý: Khi học các bảng nhân (ở Chủ đề 1), do hiện và nói cho bạn nghe cách làm. cơ chế nhân nhẩm nên thường viết kết quả từ trái sang phải. Nay chuyển sang kĩ thuật nhân viết, HS phải chú ý điều chỉnh thao tác đi từ phải sang trái, từ dưới nhân lên. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết thực hiện được phép nhân nhẩm số có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu đã học). GV yêu cầu HS thực hiện: - Tính rồi viết kết quả của phép tính. - HS làm bảng con. - HS giơ bảng nêu cách thực hiện: - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm - Sau đó thực hiện lại vào vở rồi đổi vở kiểm cho bạn nghe. tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải - Nhắc lại cách nhân lần lượt từ phải sang trái, sang trái, từ dưới nhân lên, viết kết từ dưới nhân lên, viết kết quả thẳng cột. quả thẳng cột. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Đặt tính rồi tính. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm việc theo nhóm. nhau. GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính 43 24 12 31 22 cho HS. x x x x x Lưu ý: Nếu có thời gian, GV có thể tổ chức 2 2 4 3 3 cho HS tự lấy ví dụ về phép nhân (không nhớ) 86 48 48 93 66 tương tự rồi đổ bạn thực hiện. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc đề bài - Bài toán hỏi gì? - HS nêu - GV cùng HS tóm tắt: Có: 3 hàng ghế, mỗi hàng ghế: 3 + Có: 3 hàng ghế người + Mỗi hàng ghế: 3 người Có tất cả:....người? + Có tất cả:....người? - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và làm bài giảng trên phiếu bài tập nhóm. hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập - HS kiểm tra lại phép tính đã đúng chưa, câu nhóm. trả lời đã phù hợp chưa, dạng toán này cần chú ý gì khi thực hiện. -GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, viết câu lời giải rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Vậy để biết trong phòng đó có tất cả bao - HS trả lời: Phép nhân: 13 x 3 nhiêu người? Em làm bằng phép tính nào? - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS ghi lại bài giải vào vở. Lưu ý: Nếu còn thời gian, GV thay đổi dữ liệu hoặc phép tính của bài toán. Chẳng hạn: Trong phòng có 4 hàng ghế, mỗi hàng có 12 người ngồi. Hỏi trong phòng có tất cả bao nhiêu người ngồi? 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng - HS thi đua tính nhẩm nhanh, tính bài toán sau: đúng bài toán. + Tính nhanh: 22 x 2=? - HS trình bày. - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. -Qua bài học hôm nay, các em biết thêm được - HS trả lời: Em biết đặt tính và tính điều gì? khi nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ). - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý - Em cần nhớ cách nhân lần lượt từ những gì? phải sang trái, từ dưới nhân lên, viết - GV nhận xét tiết học. kết quả thẳng cột. 5. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ BÀI ĐỌC 1: BẢY SẮC CẦU VỒNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vẫn, thanhmà HS địa phương dễ viết sai, VD: say sưa, lên tiếng, xanh lục, xanh lam, vi ô lết hiện lên... (MB); hoạ sĩ, phong cảnh, vẽ dở, nổi tiếng, tranh cãi, sắc biếc, vi ô lét, vut tạnh, rực rỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu phân biệt được lời nhân vật trong đối thoại và lời người kể chuyện để đọc với giọng phủ hợp. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiếu nội dung và ý nghĩa của bải (mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng). - Biết mở rộng vốn tử ngữ i đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp. - Biết yêu thích những màu sắc, hình ảnh đẹp (về cầu vồng), những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tỉnh đoàn kết, yêu thương qua hình ảnh có ý nghĩa:cầu vồng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ HS Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa điểm: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ mọi người và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tên gọi Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người trong cộng đồng. GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ) Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi theo YC của BT 1 Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước HS trả lời: lớp về từng ảnh - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi: a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong cuộc sống? b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau? GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn những người có công với nước,...). Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Tình thương yêu, đoàn kết của những người cùng sống trong một cộng đồng được thể hiện qua bài đọc hôm nay: Bảy sắc cầu vồng. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở Lắng nghe những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc phân biệt lời đốithoại của các nhân vật (thái độ kiêu căng) và lời người kể chuyện - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét. + Đoạn 4: Còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét, - 2-3 HS đọc câu. rực rỡ, - Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục - HS đọc từ ngữ: nói rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên. + Càu nhàu: Nói lẩm bẩm, tỏ ý không hài - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ lòng. + Đặc sắc: Có những nét riêng, hay, đẹp, khác thường. + Đằm thắm: Đậm đà, khó phai nhạt. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chi nghĩ đến riêng minh; cần đoàn kết, chan hoả để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng. 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm các từ chỉ màu sắctrong bài đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả - GV mời đại diện nhóm trình bày. lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: Các từ chỉ màu sắctrong bài đọc :đỏ, da cam, vàng, xanh lục, xanh lam, xanh dương, tim, vàng rực. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa giống nhau. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS chơi trò chơi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và - HS nhận xét đúng sẽ chiến thắng. - Lắng nghe - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự hào – kiểu hành (c — 1) 4. Vận dụng. - GV tổ chức Trò chơi vui “Trái tim yêu thương” - GV chia lớp thành 3 đội chơi. - HS tham gia tham gia chơi. - Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể hiện tình yêu thương, và những hành động chưa có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi qua con đường yêu thương lên tìm và gắn trái tim yêu thương của đội mình vào những hình ảnh thể hiện tình yêu, và trái tim màu đen giành cho hình ảnh không có tình yêu thương. - Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một trái tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần chơi. Đội nào gắn đúng và được nhiều nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét- Tuyên dương - Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: YÊU THƯƠNG, CHIA SẺ BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H(T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông quaBT ứng dụng: + Viết tên riêng: Gành Hào, + Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào! Giỏ nam, giỏ bắc, hưởng nào cũng thơm. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng trong mọi hoàn cảnh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê HS viết bảng con + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. G, H. - HS quan sát, nhận xét so sánh. - GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng con chữ. - HS quan sát lần 2. - GV viết mẫu lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. G, H. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Gành Hào - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng - HS viết tên riêng trên bảng sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn con: Gành Hào. ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS trả lời theo hiểu biết. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên của hoa và của mọi vật, mọi người luôn toả sáng - HS viết câu ứng dụng vào trong mọi hoàn cảnh. bảng con: - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. Hoa thơm dù mọc bờ rào Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ G,H. + Luyện viết tên riêng: Gành Hào + Luyện viết câu ứng dụng:
Tài liệu đính kèm: