Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4

docx 55 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 4
 TOÁN
 Bài 10: BẢNG NHÂN 7 (2Tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 
7.
 - Thực hành giải toán về Bảng nhân 7.
 - Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tiễn.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
tiếp toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
 - Các thẻ giấy ghi các số: 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động 
bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả - HS tham gia trò chơi
lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ định + HS Trả lời
1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi 
về bảng nhân 6 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với - HS quan sát và trả lời.
 bạn về những điều quan sát được từ bức tranh. + Mỗi bó hoa có 7 bông hoa.
 + Có 3 bó hoa.
 - Có nhiều cách tính kết quả:
 + Chuyển về tổng các số hạng 
 bằng nhau. 
 7 + 7 + 7 = 21
 + + Dựa vào bảng nhân 3.
Mỗi bó hoa có mấy bông hoa? 7 x 3 = 3 x 7 = 21
+ Có mấy bó hoa? + Học sinh cũng có thể đếm thêm 
- GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như thế 7 để tìm kết quả phép nhân. (7, 
sẽ có bao nhiêu bông hoa? 14, 21).
 - 7 x 3 = 21.
 - HS lắng nghe.
Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết 
quả phép nhân. 
- GV nói tác dụng của bảng nhân: -HS nhắc lại tựa bài.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.
2. Khám phá:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của 
 yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm GV và trả lời các câu hỏi:
 tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 7 chấm tròn.
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần? + 7 chấm tròn được lấy 1 lần.
GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: + Vài HS đọc 7 x1 = 7
7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng.
- GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa -HS thực hiện theo yêu cầu của 
 gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy GV và trả lời các câu hỏi: 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 
được lấy mấy lần? + 7 được lấy 2 lần.
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 
lần? + 7 x 2
+ 7 nhân 2 bằng mấy? + 7 x 2 = 14
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14? + Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 
 = 14.
GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân:
7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên + Vài HS đọc 7 x 2 = 14
bảng -HS thực hiện theo yêu cầu của 
- GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa GV và trả lời các câu hỏi:
 gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 
 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 + 7 được lấy 3 lần.
được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 + 7 x 3
lần? + 7 x 3 = 21
+ 7 nhân 3 bằng mấy?
GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính: + Vài HS đọc 7 x 3 = 21
7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x 
+ Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào? 3 = 21.
*GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21. + Hai tích liền nhau của nhân 7 
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau bao hơn kém nhau 7 đơn vị.
nhiêu đơn vị? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy 
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? tích liền trước cộng với 7. *GV: Có 2 cách tính trong nhân:
- Dựa vào phép cộng.
 - Dựa vào tích liền trước. - HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 
 GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như 28.
trên. 7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 7 x 3 + 7. 
7 x 4 =? - 6 HS lần lượt nêu. 
 - Lớp đọc 2 – 3 lần. 
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn - HS tự học thuộc bảng nhân 7. 
lại. - HS đọc thuộc lòng. 
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,... - HS thi đọc thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
3. Luyện tập: 
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. và trả lời.
 7 x 2 7 x 8 7 x 3 7 x 2 = 14 7 x 9 = 63
 7 x 6 7 x 5 3 x 7 7 x 6 = 42 7 x 10 = 70
 7 x 1 7 x 9 7 x 4 7 x 1 = 7 7 x 3 = 21
 7 x 7 7 x 10 4 x 7 7 x 7 = 49 3 x 7 = 21
 7 x 8 = 56 7 x 4 = 28
 7 x 5 = 35 4 x 7 = 28
- GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng 
trong 2 cột cuối. thứ tự của chúng thay đổi, kết quả 
 bằng nhau. 
 7 x 3 và 3 x 7 đều = 21.
 7 x 4 và 4 x 7 đều = 28.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các -HS lắng nghe và nhắc lại.
thừa số thì tích không thay đổi.
Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5). - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu - HS chia nhóm 5, làm việc trên 
học tập nhóm. phiếu học tập.
 Số 1 2 3 6 7 10
 tuần
 Số 7 14 21 42 49 70
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. ngày
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. + Mỗi tuần có 7 ngày, ta có: 
 1 tuần có số ngày là 7 x 1= 7
 2 tuần có số ngày là 7 x 2= 14
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: 3 tuần có số ngày là 7 x 3= 21
(Làm việc cá nhân) ...
 1 10 tuần có số ngày là 7 x 10= 70
 - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết 
 phép nhân thích hợp vào bảng 
 con.
 + Nói cho bạn nghe tình huống và 
 phép nhân phù hợp với bức tranh, 
 chẳng hạn: Trên mỗi cái bánh có 
 7 ngọn nến, có 4 cái bánh như 
 vậy, 7 được lấy 4 lần. Ta có phép 
- GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
 nhân : 7 x 4 = 28. Vậy có tất cả 
+ 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn 
 28 ngọn nến.
nến?
 + Trên mỗi cái bánh có 7 ngọn 
 nến, có 7 cái bánh như vậy, 7 
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự 
 được lấy 7 lần. Ta có phép nhân : 
rồi đố bạn trả lời.
 7 x 7 = 49. Vậy có tất cả 49 ngọn 
- GV mời chia sẻ KQ trước lớp.
 nến.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. 
 -HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết 
 -HS nhận xét lẫn nhau. quả.(Làm việc cá nhân).
 - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên 
 vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và 
 thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
 -HS cá nhân quay kim trên vòng 
 tròn hoặc chọn số bất kì trong 
 vòng tròn và thực hiện phép nhân 
 7 với số đó rồi nêu kết quả.
 - GV mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét lẫn nhau.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 Bài 5 a: (Làm việc cá nhân)
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
 + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết: Giải bóng đá 
 nữ của một trường tiểu học có 5 
 đội tham gia, mỗi đội có 7 cầu 
 thủ.
 + Bài toán hỏi gì? + Hỏi toàn trường có tất cả bao 
 nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu?
 + Muốn biết toàn trường có tất cả 
 + Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu bao nhiêu cầu thủ tham gia giải 
 thủ tham gia giải đấu ta phải làm thế nào? đấu ta phải làm tính nhân.
 + HS trình bày bài giải vào vở.
 Bài giải
 Toàn trường có tất cả số cầu thủ 
 tham gia giải đấu là:
 5 x 7 = 35(cầu thủ)
 Đáp số: 35 cầu thủ
 - HS nộp vở bài tập.
 - GV thu bài và chấm một số bài xác xuất. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
 Bài 5b: - 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài. - HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình 
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống thực tế có liên quan đến huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong phép nhân trong Bảng nhân 7.
 Bảng nhân 7. -HS nhận xét.
 - HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan 
 đến phép nhân trong Bảng nhân 7.
 - GV mời HS nhận xét.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến 
 chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân thức đã học vào thực tiễn.
 7). + HS trả lời nhanh và đúng ai sai 
 Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ? hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu 
 tiếng kêu của gà, vịt...
 - Nhận xét, tuyên dương.
 IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 .......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 11: BẢNG NHÂN 8 (2Tiết) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 
 8.
 - Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tiễn.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
 tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 8 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 8.
 - Các thẻ giấy ghi các số: 8; 164; 24; 32; 40; 48; 46; 64; 72; 80.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động - HS lắng nghe. bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS tham gia trò chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả + HS Trả lời
lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ 
định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các 
câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh. 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với - HS quan sát.
 bạn về những 
điều quan 
sát được 
từ bức tranh.
 + Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh.
 + Có 3 hộp bánh.
 - Có nhiều cách tính kết quả:
 + Chuyển về tổng các số hạng bằng 
 nhau. 
+ Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh? 8 + 8 + 8 = 24
+ Có mấy hộp bánh? + Dựa vào bảng nhân 3.
- GV: Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. 3 hộp bánh 8 x 3 = 3 x 8 = 24
như thế có bao nhiêu cái bánh? + Học sinh cũng có thể đếm thêm 8 
 để tìm kết quả phép nhân. (8, 16, 24).
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm - 8 x 3 = 24.
kết quả phép nhân. 
- GV nói tác dụng của bảng nhân: - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”.
 - HS nhắc lại tựa bài.
2. Khám phá:
- GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 và trả lời các câu hỏi:
 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi: + Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
 + Tấm thẻ có 8 chấm tròn.
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
 + 8 chấm tròn được lấy 1 lần.
GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng.
 - Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8
- GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm 
 -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 bìa gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực 
 và trả lời các câu hỏi:
 hiện lấy 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời 
 câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 
được lấy mấy lần? + 8 được lấy 2 lần.
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 
lần? + 8 x 2
+ 8 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16? + 8 x 2 = 16
GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân: + Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 = 
8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng. 16.
- GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm 
 bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực + Vài HS đọc 8 x 2 = 16.
 hiện lấy 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời -HS thực hiện theo yêu cầu của GV 
 câu hỏi: và trả lời các câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 
được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3 + 8 được lấy 3 lần.
lần? + 8 nhân 3 bằng mấy? + 8 x 3
+ Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24?
GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân: + 8 x 3 = 24
8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng. + Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27.
*GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24. - Vài HS đọc 9 x 3 = 27
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau 
bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn 
 kém nhau 8 đơn vị.
*GV: Có 2 cách tính trong nhân: + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích 
- Dựa vào phép cộng. liền trước cộng với 8.
 - Dựa vào tích liền trước.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 
8 x 4 =? 
 - HS nêu: 8 x 4 = 8 + 8+ 8+ 8 = 32.
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn 8 x 4 = 24 + 8 vì ( 8 x 4 ) 
lại. = 8 x 3 + 8. 
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,... - 6 HS lần lượt nêu. 
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
 - Lớp đọc 2 – 3 lần. 
 - HS tự học thuộc bảng nhân 8. 
 - HS đọc thuộc lòng. 
 - HS thi đọc thuộc lòng
3. Luyện tập: 
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và 
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. trả lời.
 8 x 3 8 x 7 8 x 2 8 x 3 = 24 8 x 4 = 32
 8 x 5 8 x 9 2 x 8 8 x 5 = 40 8 x 10 = 80
 8 x 1 8 x 4 8 x 6 8 x 1 = 8 8 x 2 = 16
 8 x 8 8 x 10 6 x 8 8 x 8 = 64 2 x 8 = 16
 8 x 7 = 56 8 x 6 = 48
 8 x 9 = 72 6 x 8 = 48
- GV Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương. - Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân - Các thừa số giống nhau nhưng thứ 
trong 2 cột cuối. tự của chúng thay đổi, kết quả bằng 
 nhau. 
 8 x 2 và 2 x 8 đều = 16.
 8 x 6 và 6 x 8 đều = 48.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các - Tích không thay đổi.
thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự - HS lắng nghe và nhắc lại.
các thừa số thì tích không thay đổi.
Bài 2: Số?(Làm việc cá nhân). -HS nêu yêu cầu bài 
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -HS làm vào vở 
-GV cho HS làm bài vào vở.
 Số đã 3 7 8 6 4 5
 cho
 Gấp 8 24 56 64 48 32 40
 lần số đã 
 cho
 - HS nhận xét lẫn nhau
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết 
-GV nhận xét, tuyên dương. phép nhân thích hợp vào bảng con.
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ: 
 24
 8 3 =
(Làm việc cá nhân). x
a) GV cho HS quan sát câu a và viết phép tính 
thích hợp vào bảng con. + Nói cho bạn nghe tình huống và 
 phép nhân phù hợp với bức tranh, 
 chẳng hạn: Trên mỗi khay bánh có 8 
 cái bánh, có 3 khay bánh như vậy, 8 
 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân : 8 x 
 3 = 24. Vậy có tất cả 24 cái bánh.
 - HS quan sát tranh, suy nghĩ viết 
 phép nhân thích hợp vào bảng con.
 + Nói cho bạn nghe tình huống và 
 phép nhân phù hợp với bức tranh, b) GV cho HS quan sát câu b và viết phép tính chẳng hạn: Trong mỗi bó có 8 ống 
thích hợp vào bảng con. nước, có 5 bó như vậy, 8 được lấy 5 
 lần. Ta có phép nhân : 8 x 5 = 40. 
-GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời. Vậy có tất cả 40 ống nước.
+ 6 khay bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu cái 
bánh?
 + Trong mỗi hộp bánh có 8 cái bánh, 
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương có 6 khay bánh như vậy, 8 được lấy 6 
tự rồi đố bạn trả lời. lần. Ta có phép nhân : 8 x 6 = 48. 
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp. Vậy có tất cả 48 cái bánh.
- GV mời HS khác nhận xét. - HS suy nghĩ cá nhân và đặt câu hỏi 
- GV nhận xét, tuyên dương. đố bạn.
Bài 4: Vẽ vào bảng con các nhóm chấm tròn 
thích hợp với phép nhân 8 x 2.(Làm việc cá 
nhân).
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
-GV cho HS làm bài vào bảng con.
 - HS nêu yêu cầu bài .
 - HS làm vào bảng con.
 - HS nhận xét lẫn nhau.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
-GV nhận xét, tuyên dương.
 + 1 HS Đọc đề bài.
Bài 5: (Làm việc nhóm 4).
 + HS tóm tắt đề toán cùng GV.
a)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- GV và HS cùng tóm tắt : Tóm tắt:
1 hàng: 8 ghế
6 hàng:...ghế?
 - HS làm việc nhóm 4. Thảo luận và 
 hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập 
 nhóm.
 Giải:
 Số ghế các bạn đã chuẩn bị tất cả là:
 8 x 6 = 48 (ghế)
- GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm Đáp số: 48 ghế
bài giảng trên phiếu bài tập nhóm.
 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
 - HS ghi lại bài giải vào vở.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở..
3. Vận dụng.
Bài 5b:(Làm việc nhóm 4) + 1 HS Đọc đề bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5b. + Các nhóm làm việc vào phiếu học 
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu tập.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Nói cho bạn nghe tình huống sử 
 dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, 
 chẳng hạn: Một cửa hàng bán bánh, 
 trong mỗi khay bánh có 8 cái bánh, 
 có 7 khay bánh như vậy, 8 được lấy 7 
 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. 
- GV Nhận xét, tuyên dương. Vậy có tất cả 56 cái bánh.
 + Nói cho bạn nghe tình huống sử 
 dụng phép nhân 8 x 7 trong thực tế, 
 chẳng hạn: Mỗi bó hoa có 8 bông 
 hoa, có 7 bó hoa như vậy, 8 được lấy 
 7 lần. Ta có phép nhân : 8 x 7 = 56. 
 Vậy có tất cả 56 bông hoa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 10: BẢNG NHÂN 9(2Tiết) 
 (Tiết 2 sẽ dạy sang tuần 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 
 9.
 - Vận dụng Bảng nhân 9 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn 
 với thực tiễn.
 - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao 
 tiếp toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán,
 - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 7.
 - Các thẻ giấy ghi các số: 9; 18; 27; 36; 45; 54; 63; 72; 81; 90.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi 
động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi - HS lắng nghe.
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn - HS tham gia trò chơi
nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 8 x 6 = ? rồi + HS Trả lời
chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy 
truyền các câu 
hỏi về bảng 
nhân 9 thật 
nhanh. - HS quan sát và tả lời câu hỏi:
- GV Nhận 
xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với 
bạn về những điều quan sát được từ bức 
tranh.
 + Mỗi hộp có 9 bút chì màu.
 + Có 3 hộp đựng bút chì màu.
 - Có nhiều cách tính kết quả:
 + Chuyển về tổng các số hạng bằng 
+Mỗi hộp đựng bút có mấy bút chì màu? nhau. 
+ Có mấy hộp đựng bút chì màu? 9 + 9 + 9 = 27
-GV: Mỗi hộp có 9 bút chì màu. 3 hộp như + Dựa vào bảng nhân 3.
thế đựng bao nhiêu bút chì màu? 9 x 3 = 3 x 9 = 27
 + Học sinh cũng có thể đếm thêm 9 để 
 tìm kết quả phép nhân. (9, 18, 27).
 - 9 x 3 = 27.
 - HS lắng nghe.
 - HS nhắc lại tựa bài. + Hãy viết phép tính nhân số bút chì màu rồi 
tìm kết quả phép nhân. 
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 9”.
2. Khám phá:
 - GV đưa mô hình tấm bìa gắn 9 chấm tròn -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và 
 và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 9 trả lời các câu hỏi:
 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn? + Tấm thẻ có 9 chấm tròn.
+ 9 chấm tròn được lấy mấy lần? + 9 chấm tròn được lấy 1 lần.
GV: 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép 
nhân:
 9 x 1 = 9. GV viết phép tính lên bảng. - Vài HS đọc 9 x 1 = 9.
 - GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và 
 bìa gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng trả lời các câu hỏi:
 thực hiện lấy 2 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) 
 và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. 
Vậy 9 được lấy mấy lần? + 9 được lấy 2 lần.
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được 
lấy 2 lần? + 9 x 2
+ 9 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18? + 9 x 2 = 18
GV: 9 được lấy 2 lần nên ta lập được phép + Vì 9 x 2 = 9 + 9 = 18.
nhân:
9 x 2 =9 + 9 = 18. GV viết phép tính lên 
bảng. - Vài HS đọc 9 x 2 = 18.
- GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi 
 tấm bìa gắn 9 chấm tròn và yêu cầu HS cùng -HS thực hiện theo yêu cầu của GV và 
 trả lời các câu hỏi: thực hiện lấy 3 thẻ có 9 chấm tròn (ĐDDH) 
 và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. + 9 được lấy 3 lần.
Vậy 9 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được + 9 x 3
lấy 3 lần?
+ 9 nhân 3 bằng mấy? + 9 x 3 = 27
+ Vì sao em biết 9 nhân 3 bằng 27? + Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27.
GV: 9 được lấy 3 lần nên ta lập được phép 
nhân:
9 x 3 =9 + 9 + 9 = 27. GV viết phép tính lên - Vài HS đọc 9 x 3 = 27
bảng.
*GVHD HS tính: 9 x 3 = 9 x 2 + 9= 27. 
+ Hai tích liền nhau của nhân 9 hơn kém + Hai tích liền nhau của nhân 9 hơn 
nhau bao nhiêu đơn vị? kém nhau 9 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào? + Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích 
 liền trước cộng với 9.
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
- Dựa vào phép cộng.
 - Dựa vào tích liền trước.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép - HS nêu: 9 x 4 =9 + 9+ 9+ 9 = 36.
tính 9 x 4 =? 9 x 4 = 27 + 9 vì ( 9 x 4 ) 
 = 9 x 3 + 9. 
 - - 6 HS lần lượt nêu. 
 Yêu 
 cầu - Lớp đọc 2 – 3 lần. 
 HS - HS tự học thuộc bảng nhân 8. 
tìm kết quả của phép tính nhân còn lại. - HS đọc thuộc lòng. 
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 9,... - HS thi đọc thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 9 vừa lập 
được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng. 3. Luyện tập: 
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân): - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả 
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. lời.
 9 x 2 9 x 3 9x 8 9 x 2 = 1 9 x 9 = 81
 9 x 5 9 x 4 8 x 9 9 x 5 = 45 9 x 10 = 90
 9 x 6 9 x 9 9 x 7 9 x 6 = 54 9 x 8 = 72
 9 x 1 9 x 10 7 x 9 9 x 1 = 9 8 x 9 = 72
 9 x 3 = 27 9 x 7 = 63
 9 x 4 = 36 7 x 9 = 63
- GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép - Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự 
nhân trong 2 cột cuối. của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau. 
 9 x 8 và 8 x 9 đều = 72.
 9 x 7 và 7 x 9 đều = 63.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự - Tích không thay đổi
các thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ - HS lắng nghe và nhắc lại.
tự các thừa số thì tích không thay đổi.
Bài 3: 
- Yêu cầu HS đọc bài và làm bài - HS đọc thầm bài và làm bài theo 
 nhóm đôi
 ? ? ? = ?
 ? ? ? = ?
- Yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm: 
 + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm 
 có 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36
 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm 
- GV nhận xét có 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 
Bài 4: 27
- GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim 
đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ - HS đọc thầm yêu cầu
giành quyền trả lời. HS nào giành được nhiều - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện
lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng sticker.
- GV nhận xét
Bài 5: a, Yêu cầu HS đọc bài - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài - HS đọc yêu cầu bài
và làm bài. - HS thảo luận tìm hiểu bài
 - HS làm bài
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b.
- GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 - HS đại diện trình bày
 - HS lắng nghe
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, 
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc 
nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo. - Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự 
phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ.
 - Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo 
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên 
của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật 
rồi!”?
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS quan sát
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS đọc từ khó.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc câu.
- GV chia khổ: (5khổ) - HS luyện đọc theo nhóm 5.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, 
chuối,...
- Luyện đọc câu: 
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_4.docx