Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiếp nhánh 2b, chọn đổ/đỗ: Điền đỗ (cây đậu); đổ (mồ hôi rơi chảy xuống). Đất màu trồng [ ], trồng ngô / Đất lầy cấy lúa, đất Đọc lại đủ câu, không viết đổ là tên cây. Cả nhánh khô làm vườn. b có 5 ô: nở, nỡ, nỡ, đỗ, đổ. Mồ hôi mà [ ] xuống đồng / Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. Mời đọc lời giải, GV chốt nghĩa và nhận xét cách tự sửa. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Kể việc tập thể có thật. Mời nói nhanh 1–2 câu về hoạt động tập thể lớp Nêu việc thật và lí do vui; sửa một tiếng trong vở. khiến em vui, dặn kể người thân nghe tên việc, Sẵn sàng góp sức vào việc chung phù hợp khả phần mình làm và cảm xúc. Chọn một tiếng vừa năng. viết sai để luyện lại. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 7 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 28. CON ĐƯỜNG CỦA BÉ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc và tìm hiểu những nghề nghiệp SGK tập một, tr. 124–125; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đủ 6 khổ thơ 5 chữ bằng giọng vui, nghỉ tự nhiên giữa dòng/khổ. - Nêu được người làm nghề, công việc và nơi làm việc ở các khổ 1–5. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: trân trọng người làm việc vì cộng đồng; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Giải đố và nhận ra nghề nghiệp. ANH-321. Chú hải quân làm việc trên biển (SGK tr.124). Cho cặp đọc, giải hai câu đố: Đố 1 gợi y tá/điều dưỡng qua việc tiêm thuốc, “Ai mặc áo màu trắng / Có chữ thập xinh xinh / chăm người bệnh; đố 2 là cô giáo/thầy giáo qua Tiêm thuốc cho chúng mình / Đuổi thật xa bệnh soạn, chấm bài. Nêu điều dùng làm căn cứ, không tật?” (Theo Lê Thu Hương) chỉ đoán tên. “Ai thường hay đến lớp / Chăm chỉ soạn, chấm bài / Say sưa những ngày dài / Bên mỗi trang giáo án?” (Kim Ngân) Mời giải thích theo chi tiết, giới thiệu Con đường của bé – Thanh Thảo. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Khám phá – luyện đọc (16 phút) Mục đích: Đọc đúng thơ và hiểu từ. GV đọc toàn bài giọng vui, hồn nhiên. Mời 6 em Đọc đúng chú hải quân, chi chít, cao tít; theo dõi nối tiếp mỗi em một khổ. Ngữ liệu khổ 1–2: đủ 6 khổ, không đổi tên nghề. Nhận ra đường của Đường của chú phi công chú phi công trên trời, chú hải quân trên biển. Lẫn trong mây cao tít Khắp những vùng trời xanh Những vì sao chi chít. Đường của chú hải quân Mênh mông trên biển cả Tới những vùng đảo xa Và những bờ bến lạ. Khổ 3–4: Song hành: đi song song; giàn giáo: giàn bằng Con đường làm bằng sắt sắt/gỗ để thợ thi công. Quan sát tranh SGK 125 để Là của bác lái tàu hiểu công việc bố, không trèo lên giàn thật để trải nghiệm. Chạy dài theo đất nước Đi song hành bên nhau. Còn con đường của bố Đi trên giàn giáo cao Những khung sắt nối nhau Dựng nên bao nhà mới. Luyện giàn giáo, song hành; gợi cách nghỉ “Đường / của chú phi công”, nghỉ cuối dòng ngắn, cuối khổ dài hơn. Không ngắt thành các tiếng rời. 9
Tài liệu đính kèm: