Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. BẦU TRỜI Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 19 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Buổi sáng SGK tập hai, trang 10; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng bài Buổi sáng trong khoảng 15 phút; trình bày 4 khổ thơ, mỗi dòng 4 chữ. - Dùng đúng chuyền/truyền; hoàn thành bài phân biệt ch/tr (hoặc at/ac theo nhu cầu phát âm). - Cẩn thận, trung thực khi tự soát lỗi; chia sẻ thông tin bài Bầu trời với người thân. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, toàn văn Buổi sáng và hai phương án bài tập bên dưới, bảng con. HS: vở chính tả, SGK, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Gợi nhớ và luyện phân biệt tiếng. Trò chơi Nghe tiếng gọi từ: GV đọc chậm từ cá Nghe, đáp chép có ch; khế có kh. Đọc lại rõ chép, quả khế; hỏi tiếng nào có ch, tiếng nào có tiếng, chuẩn bị vở. kh. Mời HS đọc lại. Nhắc tên bài nghe – viết Buổi sáng, tác giả Lam Giang. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Chuẩn bị nghe – viết (7 phút) Mục đích: Hiểu nội dung và chuẩn bị chính tả. Đọc toàn bài Buổi sáng (Lam Giang): Nghe toàn bài, theo dõi SGK. Nêu nội dung: Biển giấu mặt trời cảnh vật làng quê hiện ra vào buổi sáng bình yên. Đọc nối tiếp mỗi em một khổ. Sáng ra mới thả Quả cầu bằng lửa Bay trên sóng xanh. Trời như lồng bàn Úp lên đồng lúa Nhốt cả bầy chim Đang còn mê ngủ. Cỏ non sương đêm Trổ đầy lưỡi mác Nắng như sợi mềm Xâu từng chuỗi ngọc. Đất vươn vai thở Thành khói la đà Trời hừng bếp lửa Xóm làng hiện ra. Hỏi: Bài có mấy khổ? Mỗi dòng mấy chữ? Hết Trả lời, quan sát cấu trúc. Luyện bảng con: giấu, khổ viết thế nào? Chữ nào viết hoa? Chốt 4 khổ, sóng xanh, trổ, chuỗi ngọc, la đà; tự đối chiếu và 4 chữ/dòng, xuống dòng đúng chỗ, cách giữa các sửa âm/vần, dấu thanh. khổ; viết hoa đầu dòng. La đà nghĩa là sà xuống thấp, đưa đi đưa lại nhẹ nhàng. C. Nghe – viết và soát lỗi (18 phút) Mục đích: Viết chính xác và tự điều chỉnh. Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút; ghi tên bài giữa Nghe – viết đủ 4 khổ; chủ động xin đọc lại khi trang. Dành khoảng 15 phút đọc từng dòng: đọc cần; giữ vở sạch. Không nhìn chép bài bạn. trọn dòng, nhắc lại vừa tốc độ, dừng lâu hơn giữa khổ. Quan sát, điều chỉnh nhịp với lớp; không để HS phải đoán chữ chưa nghe rõ. Đọc lại cho HS soát. Cho đổi vở đối chiếu SGK, Tự dò rồi đổi vở theo cặp. Sửa một từ sai bên đánh dấu nhẹ chỗ sai, trả vở để chủ nhân sửa. dưới bài, đọc lại từ. Nếu không sai, chỉ ra một Xem nhanh 3–5 bài, nhận xét đúng chữ, dấu, chữ đã viết cẩn thận. trình bày và tiến bộ; không so sánh làm HS tự ti. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh D. Bài tập và vận dụng (7 phút) Mục đích: Phân biệt âm, tiếng qua nghĩa và dùng từ đúng. BT2: Chọn chuyền hoặc truyền: □ tin; □ cành; □ Viết: truyền tin, chuyền cành, truyền hình, chơi hình; chơi □; dây □; □ thống; bóng □; lan □. Làm chuyền, dây chuyền, truyền thống, bóng chuyền, cá nhân rồi cặp kiểm tra. Mời 2 em chữa; giải lan truyền. Đặt ví dụ: Chim chuyền cành. Em thích truyền tin là đưa tin đi, chuyền cành là di xem truyền hình. chuyển từ cành này sang cành khác. BT3 chọn a cho lớp; b là phương án thay thế, Đáp án a theo thứ tự: chân, chạm, trong, trung, không bắt làm cả hai. a. Điền ch/tr: Chúng ta chiếu. Đọc lại đoạn đã điền. Giải thích không thể không thể nhìn thấy □ân cầu vồng. Chúng ta chạm vì cầu vồng là ánh sáng. cũng không thể □ạm vào cầu vồng. Vì cầu vồng chỉ là ánh sáng lơ lửng □ong không □ung. Khi Mặt Trời □iếu vào bầu không khí còn nhiều hơi nước sau cơn mưa, cầu vồng sẽ xuất hiện. Cho nhóm đọc nghĩa câu, điền và chữa. Phương án b: chọn thắt/thác + nước; tạt/tạc + Đáp án b: thác nước, tạc tượng, khát vọng, vạt tượng; khát/khác + vọng; vạt/vạc + áo. Nếu dùng áo. Nói lại 2 ý: màu trời có thể thay đổi; bầu trời b, thay thời gian của a. Chốt qua nghĩa từ. Dặn cung cấp không khí. Thực hiện ở nhà. chia sẻ 2 thông tin trong Bầu trời với người thân; khen sự cẩn thận khi viết. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: