Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Luyện dấu câu và tìm so sánh (12 phút) Mục đích: Sử dụng dấu câu trong đoạn liệt kê. Tranh cắt từ SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr.72 — các loài cá. Giao bài 4: chép đoạn dưới đây nhưng thay sáu Làm cá nhân, đọc cho bạn kiểm. Đáp án theo thứ dấu đã điền ở vị trí sau “màu sắc”, “tím”, “đen”, tự: hai chấm; phẩy; phẩy; phẩy; phẩy; phẩy. Đọc “đá”, “lưỡng”, “trũi” bằng ô trống để HS lựa lại cả đoạn và giải thích dấu hai chấm đứng trước chọn dấu hai chấm hoặc phẩy. Giải thích dấu hai danh sách cá. chấm báo phần liệt kê; dấu phẩy phân cách các loài cá hoặc đặc điểm. Không sao đếm hết được các loài cá với đủ màu sắc: cá kim bé nhỏ như que diêm màu tím, cá ót mặc áo vàng có sọc đen, cá khoai trong suốt như miếng nước đá, cá song lực lưỡng, da đen trũi, cá hồng đỏ như lửa,... (Theo Vũ Duy Thông) Giao bài 5, lập bảng 4 cột: Sự vật 1 | Đặc điểm | Hoàn thành: cá khoai | trong suốt | như | miếng Từ so sánh | Sự vật 2. Làm mẫu cá kim | bé nhỏ | nước đá; cá hồng | đỏ | như | lửa. Không xếp cá như | que diêm. Cho cặp tìm hai dòng còn lại, gọi ót “mặc áo” vào kiểu so sánh có từ như của bài đại diện báo cáo. này. Nhận xét theo tiêu chí đủ ba cặp, đúng đặc điểm, Đối chiếu bảng, sửa trong vở. Ví dụ: “đỏ như đúng từ nối; yêu cầu HS tự sửa một chỗ đã lửa” giúp hình dung màu đỏ nổi bật của cá hồng. nhầm. Hỏi hình ảnh nào giúp em hình dung màu sắc rõ hơn. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Dùng điều vừa ôn. Hỏi: Em được ôn những gì? Cho nêu một câu có Ví dụ: Mặt trăng tròn như chiếc đĩa. Chỉ trăng và so sánh về sự vật gần gũi và chỉ hai sự vật được chiếc đĩa, đặc điểm tròn. Lắng nghe góp ý; tiếp so sánh. Dặn xem tr.73–74. tục luyện đọc ở nhà. 7 Biên soạn: Lop3.net 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 8 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 27 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Đọc thuộc; từ có nghĩa giống và trái ngược nhau SGK tr.73; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc được 2–3 khổ thơ đã thuộc, nêu câu thơ yêu thích và lí do. Tìm đúng từ có nghĩa giống hoặc trái ngược nhau trong ngữ cảnh. - Tự chủ, hợp tác: làm việc cá nhân, trao đổi và tự sửa lỗi; chăm chỉ đọc, viết, trung thực với bài làm; yêu thiên nhiên và biết quan tâm người khác. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3, tập hai; ngữ liệu, tranh, câu hỏi và bảng đối chiếu in ngay trong hoạt động. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. Bảng đối chiếu được kẻ trên bảng lớp khi chữa bài. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Khơi gợi bài thơ đã học. Hỏi: Em nhớ những con vật nào trong Ngày hội Nêu con vật, nghe bạn và bổ sung khi có dẫn rừng xanh? Mời 2–3 em nêu, mở tr.73 đối chiếu chứng từ bài đã học; không đoán thêm con vật khổ đầu: chim gõ kiến, gà rừng. Khen ý đúng và chỉ vì sống trong rừng. dẫn vào việc đọc thơ đã thuộc. B. Đọc thuộc và nêu cảm nhận (15 phút) Mục đích: Luyện đọc, trình bày điều yêu thích. Giao bài 1: chọn Mưa, Ngày hội rừng xanh, Mặt Chọn bài, luyện nhẩm trước khi đọc. Mỗi em đọc trời xanh của tôi hoặc Mèo đi câu cá; đọc 2–3 2–3 khổ thơ đã thuộc, nghỉ đúng nhịp; nếu quên, khổ đã thuộc. Cho cá nhân nhớ lại, nhóm 4 luân xem lại rồi đọc lần hai. Bạn kiểm đúng lời, ngắt phiên đọc. Bạn cầm SGK đối chiếu; không chê nhịp, giọng đọc. khi bạn quên mà nhắc một từ đầu dòng. 9
Tài liệu đính kèm: