Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Kể theo tranh (12 phút) Mục đích: Kể được từng đoạn bằng lời của mình. Nêu bốn câu hỏi đúng thứ tự tranh: 1. Vua Hùng Tự chọn các ý tương ứng bốn tranh. Lần lượt kể, muốn làm điều gì tốt đẹp cho con gái yêu? 2. dùng các từ Một hôm, Sáng hôm sau, Từ đó để Vua Hùng đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh, Thủy nối. Bạn nghe và góp một ý còn thiếu; không bắt Tinh? 3. Vì sao vua cho Sơn Tinh rước Mị buộc kể đúng nguyên văn. Nương về núi? 4. Cuộc chiến giữa hai thần diễn ra và kết thúc thế nào? Cho một phút chọn ý; nhóm bốn mỗi em kể một đoạn, đổi lượt khi có thời gian. Mời bốn em kể nối tiếp trước lớp; bạn nhận xét Kể đủ bốn chặng: kén rể — thi lễ vật — rước ba tiêu chí: đúng sự việc theo tranh, trình tự rõ, dâu — giao chiến. Nhận xét cụ thể, ví dụ bạn cần nói đủ nghe. Với em cần hỗ trợ, hỏi hai ý của nói Sơn Tinh đến trước; tự sửa ngay sau góp ý. một tranh và cho kể đoạn ngắn; em khá nối hai đoạn hoặc cả chuyện. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Kể cho người thân, phân biệt truyện với thực tế. Hỏi nhân vật và kết thúc em nhớ nhất; nhắc đây Nêu kết thúc Thủy Tinh thất bại. Chọn một tranh là cách tưởng tượng của truyện cổ, không dùng để kể ở nhà, ghi nhớ lời góp ý; tôn trọng người để dự báo mưa lũ. Giao kể lại một đoạn cho nghe và kể bằng lời của mình. người thân, nhờ họ góp ý một chỗ rõ/chưa rõ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 7 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. SÔNG HƯƠNG Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 29 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Chợ Hòn Gai; viết hoa địa danh SGK tập hai, tr. 90; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng đoạn Chợ Hòn Gai; trình bày đoạn văn và viết hoa tên riêng, đầu câu. - Chọn, sửa đúng sáu tên riêng địa lí; giải ba câu đố và viết đúng Phú Thọ, Nghệ An, Khánh Hoà. - Tập trung nghe, tự soát và sửa lỗi; trân trọng cảnh đẹp quê hương. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: ngữ liệu Chợ Hòn Gai, sáu tên riêng và ba câu đố dưới đây; bảng phụ. HS: vở chính tả, bảng con, bút. Không cần học liệu mạng. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhắc quy tắc viết hoa địa danh. Cho HS viết Huế, Hòn Gai vào bảng con; hỏi Viết hoa H, H, G ở đầu các tiếng của tên riêng; chữ nào viết hoa, vì sao. Hai em đọc lại tên; giới giơ bảng, sửa nếu còn viết Hòn gai. thiệu bài nghe – viết. B. Nghe – viết (22 phút) Mục đích: Nghe và trình bày chính xác đoạn văn. Đọc cả đoạn một lần; hai em đọc lại. Ngữ liệu: Đọc, nêu cá chim, cá nhụ, tôm he. Chỉ đầu câu Chợ Hòn Gai Chợ, Những; tên riêng Hòn Gai. Chuẩn bị vở, giữ khoảng cách ngồi viết phù hợp. Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì. Những con cá nhụ béo núc, trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vảy. Những con tôm he tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choi như muốn bơi. (Thi Sảnh) Hỏi chợ có những loài nào; hướng dẫn ghi tên bài, đầu đoạn lùi một ô, đầu câu và Hòn Gai viết hoa. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho viết bảng con la liệt, sải cánh, trắng lốp, Viết năm từ/cụm; đối chiếu bảng đúng, khoanh bóng mượt, choi choi. Đọc rõ từng tiếng khó; phần viết nhầm, viết sửa. Phân biệt trắng lốp với giải nghĩa ngắn: la liệt — nhiều, bày khắp; choi chữ dễ nhầm; không thay từ trong văn bản. choi — những cử động nhỏ liên tiếp. Quan sát, cho đọc lại và sửa ngay. Đọc từng cụm ý hai đến ba lần với nhịp vừa sức: Lắng nghe và viết đầy đủ đoạn; ghi dấu ba chấm Chợ Hòn Gai buổi sáng/ la liệt tôm cá / Những sau tôm cá, dấu phẩy theo câu. Nếu bỏ sót, đánh con cá chim mình dẹt/ như hình con chim lúc sải dấu vị trí để bổ sung khi soát, không hỏi làm gián cánh bay,/ thịt ngon vào loại nhất nhì.// Tiếp tục đoạn lượt đọc. tương tự đến cuối, đọc rõ dấu câu. Quan sát tiến độ, nhắc em chậm theo từng cụm. Đọc lại cả đoạn một lần để soát. Cho đổi vở theo Tự soát, bạn chỉ chữ hoặc dấu câu cần sửa. Ghi cặp, đối chiếu ngữ liệu và dùng bút chì đánh dấu; hai từ mình viết sai rồi viết lại đúng; em không GV xem 3–5 vở, nêu hai lỗi chung có thật. sai nêu một từ khó đã viết đúng. Không công bố xếp hạng số lỗi. C. Luyện tập chính tả (8 phút) Mục đích: Viết đúng tên riêng theo yêu cầu SGK. Bài 2: Đọc đủ sáu tên như SGK: tuyên Quang; Đúng: Hà Nội, Khánh Hoà, Cà Mau. Sửa: tuyên Hà Nội; Thanh hoá; Khánh Hoà; An giang; Cà Quang → Tuyên Quang; Thanh hoá → Thanh Mau. Cặp đôi chọn tên viết đúng và sửa tên sai; Hoá; An giang → An Giang. Viết sáu tên chuẩn mời hai cặp đọc kết quả. Chốt viết hoa chữ cái vào vở, đối chiếu từng chữ đầu. đầu mỗi tiếng trong tên địa lí Việt Nam. Bài 3: Giải câu đố, viết lời giải. Lời giải lần lượt: Phú Thọ; Nghệ An; Khánh 1. Tỉnh nào đất tổ Hùng Vương/ Bốn mùa bóng Hoà. Viết hoa đủ từng tiếng; đọc một dấu hiệu cọ rợp đường tuổi thơ? giúp tìm câu trả lời. 2. Tỉnh nào non nước quanh quanh/ Tự hào Bác đã sinh thành từ đây? 3. Tỉnh nào có vịnh Cam Ranh/ Nha Trang biển đẹp nổi danh xa gần? Cho cặp đôi trao đổi. Gợi nếu cần: Đền Hùng — Phú Thọ; quê Bác — Nghệ An; Nha Trang — Khánh Hoà. Dùng tên tỉnh theo ngữ liệu SGK để luyện chính tả. 9
Tài liệu đính kèm: