Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu đội 2 hoàn thành bảng chia 2 ở câu - HS điền thương: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. b. - GV hỏi: Muốn kiểm tra 16:2 = 8, em dùng - HS trả lời: Dùng phép nhân 8 × 2 = 16. phép nhân nào? - GV mời HS nhận xét kết quả của các đội. - HS nhận xét, bổ sung nếu có ô điền sai. - GV kết luận: Bảng nhân 2 và bảng chia 2 có - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. quan hệ ngược nhau; biết một phép nhân có thể suy ra phép chia tương ứng. Bài 2. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 2. a) 2; 4; 6; ?; ?; ?; 14; ?; ?; 20. b) 20; 18; 16; ?; ?; 10; ?; ?; ?; 2. - GV yêu cầu HS quan sát dãy câu a và nêu quy - HS trả lời: Dãy tăng dần, mỗi số hơn số trước 2 luật. đơn vị. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để điền các số - HS điền câu a: 8, 10, 12, 16, 18. còn thiếu ở câu a. - GV yêu cầu HS quan sát dãy câu b và nêu quy - HS trả lời: Dãy giảm dần, mỗi số kém số trước luật. 2 đơn vị. - GV cho HS điền các số còn thiếu ở câu b vào - HS điền câu b: 14, 12, 8, 6, 4. bảng con. - GV mời đại diện nhóm trình bày cách tìm số - HS trình bày: Em đếm thêm 2 ở câu a và đếm còn thiếu. bớt 2 ở câu b. - GV kết luận: Với dãy số cách đều 2, cần xác - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. định dãy tăng hay giảm rồi đếm thêm hoặc đếm bớt 2. Bài 3. Số? Bắt đầu từ ô vuông ghi 2, theo mũi - HS đọc yêu cầu Bài 3. tên nhân 6 đến ô tròn, rồi theo mũi tên cộng 9 đến ô tam giác. Điền hai kết quả còn thiếu. Phép tính theo từng bước: 2 × 6 = ?; ? + 9 = ?. Sơ đồ hai bước tính — SGK Toán 3, tập một, trang 14. - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ mũi tên từ trái sang - HS đọc: Bắt đầu từ 2, nhân 6 rồi cộng 9. phải. - GV hỏi: 2 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 2 × 6 = 12. 41 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: 12 + 9 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 12 + 9 = 21. - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào hai ô trống. - HS ghi: Ô tròn là 12, ô tam giác là 21. - GV mời HS giải thích cách làm. - HS giải thích: Em thực hiện lần lượt từ trái sang phải: 2 × 6 = 12, rồi 12 + 9 = 21. - GV kết luận: Khi có sơ đồ nhiều bước, cần làm - HS lắng nghe và ghi nhớ. theo đúng thứ tự mũi tên từ trái sang phải. Bài 4. Có 18 học sinh ngồi vào các bàn học, - HS đọc yêu cầu Bài 4. mỗi bàn 2 bạn. Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 18 học sinh, mỗi bàn 2 bạn. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu bàn học như vậy. - GV hỏi: Muốn tìm số bàn, ta làm phép tính nào? - HS trả lời: Ta làm phép chia 18:2. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS viết: Số bàn học có học sinh ngồi là: 18:2 = 9 (bàn). Đáp số: 9 bàn học. - GV mời HS trình bày bài giải. - HS trình bày lời giải, phép tính, đáp số. - GV kết luận: Khi chia đều 18 học sinh, mỗi bàn - HS lắng nghe và sửa bài. 2 bạn, ta dùng phép chia 18:2 = 9. Bài 5. Trong ngày hội đấu vật đầu xuân có 10 - HS đọc yêu cầu Bài 5. cặp đô vật tham gia thi đấu. Hỏi có bao nhiêu đô vật tham gia thi đấu? - GV yêu cầu HS giải thích “10 cặp đô vật” nghĩa - HS trả lời: Một cặp có 2 đô vật, 10 cặp là 10 là gì. nhóm, mỗi nhóm 2 người. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: chọn phép tính và - HS thảo luận nhóm 4 và viết bài giải. viết bài giải vào phiếu. - GV hỏi: Muốn biết có bao nhiêu đô vật, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép nhân 2 × 10. phép tính nào? - GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải. - HS trình bày: Số đô vật tham gia thi đấu là: 2 × 10 = 20 (đô vật). Đáp số: 20 đô vật. - GV cho HS nhận xét lời giải của nhóm bạn. - HS nhận xét: Bài giải đúng, có đủ đơn vị và đáp số. - GV kết luận: Một cặp có 2 người, 10 cặp có 2 - HS lắng nghe, sửa bài. × 10 = 20 người; đáp số 20 đô vật. 42 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 2, bảng chia 2 trong tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 12 chiếc bánh chia đều vào 2 đĩa. - HS trả lời: Mỗi đĩa có 12:2 = 6 chiếc bánh. Mỗi đĩa có mấy chiếc bánh? - GV nêu: Có 7 đôi dép. Hỏi có bao nhiêu chiếc - HS trả lời: Có 2 × 7 = 14 chiếc dép. dép? - GV kết luận kiến thức: Các em cần học thuộc - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập. bảng nhân 2, bảng chia 2 để tính nhanh và giải toán đúng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 43 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 4. Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2,5 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 8 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 15. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép nhân, phép chia trong bảng nhân 5, bảng chia 5. - Tính được kết quả các phép tính và so sánh được hai biểu thức đơn giản. - Vận dụng bảng chia 5 để giải bài toán chia đều có lời văn. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Chủ động nhẩm, ghi kết quả và tự kiểm tra. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính phù hợp trong tình huống thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia trò chơi học tập, trao đổi nhóm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Luyện tập tích cực để ghi nhớ bảng nhân 5, bảng chia 5. - Trách nhiệm: Hoàn thành bài làm cá nhân và nhiệm vụ nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu, sửa lỗi khi tính sai. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân 5, bảng chia 5 qua tính nhẩm nhanh. + Tạo tâm thế tích cực trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn tính nhanh”. - HS tham gia theo cặp. - GV nêu: 5 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 5 × 6 = 30. - GV nêu: 45:5 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 45:5 = 9. 44 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Các số 5, 10, 15, 20 cách đều mấy đơn - HS trả lời: Cách đều 5 đơn vị. vị? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào tiết - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. luyện tập. - GV kết luận: Bảng nhân 5, bảng chia 5 giúp tính - HS nhắc lại kết luận. nhanh các tình huống có nhóm 5 hoặc chia đều thành 5 phần. 2. LUYỆN TẬP (27 phút): - Mục tiêu: + Hoàn thành được bảng nhân 5, bảng chia 5. + Tính kết quả từng phép tính để phân loại đúng theo sọt. + So sánh được kết quả hai phép tính và giải bài toán chia đều. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Hoàn thành từng cột. - HS đọc yêu cầu Bài 1. a) Thừa số thứ nhất đều là 5; thừa số thứ hai: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10. Hàng tích: 5; 10; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 50. b) Số bị chia: 50; 45; 40; 35; 30; 25; 20; 15; 10; 5. Số chia đều là 5. Hàng thương: 10; 9; ?; ?; ?; ?; ?; ?; ?; 1. a) Bảng nhân Thừa số 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 Thừa số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tích 5 10 ? ? ? ? ? ? ? 50 b) Bảng chia Số bị chia 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5 Số chia 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 Thương 10 9 ? ? ? ? ? ? ? 1 - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức bảng nhân, bảng - HS tham gia trò chơi, lần lượt điền số còn thiếu. chia 5”: mỗi đội hoàn thành một dòng kết quả. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng nhân 5 ở câu - HS điền tích: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, a. 50. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng chia 5 ở câu b. - HS điền thương: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1. - GV hỏi: Vì sao 40:5 = 8? - HS trả lời: Vì 8 × 5 = 40. - GV mời HS nhận xét kết quả của các đội. - HS nhận xét, sửa ô sai nếu có. 45 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Dãy tích trong bảng nhân 5 tăng - HS lắng nghe, hoàn thành bài vào vở. thêm 5; dãy số bị chia trong bảng chia 5 giảm bớt 5 từ 50 đến 5. Bài 2. Rô-bốt hái hết các quả bưởi rồi cho vào - HS đọc yêu cầu Bài 2. sọt ghi kết quả tương ứng. Hỏi sọt nào nhiều bưởi nhất, sọt nào ít bưởi nhất? Sáu quả ghi: 5 × 2; 50:5; 25:5; 5 × 1; 2 × 5; 20: 5. Ba sọt ghi: 10; 5; 4. Phân loại sáu quả bưởi vào ba sọt — SGK trang 15. - GV yêu cầu HS tính kết quả từng quả bưởi - HS tính: 5 × 2 = 10; 5 × 1 = 5; 50:5 = 10; 25: trước khi cho vào sọt. 5 = 5; 2 × 5 = 10; 20:5 = 4. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: nối mỗi quả bưởi - HS thảo luận và nối các quả bưởi vào sọt 10, sọt với sọt có kết quả đúng. 5, sọt 4. - GV hỏi: Sọt nào có nhiều quả bưởi nhất? - HS trả lời: Sọt ghi 10 có nhiều quả bưởi nhất vì có 3 quả. - GV hỏi: Sọt nào có ít quả bưởi nhất? - HS trả lời: Sọt ghi 4 có ít quả bưởi nhất vì có 1 quả. - GV mời đại diện nhóm trình bày cách phân loại. - HS trình bày: Các quả 5 × 2, 50:5, 2 × 5 vào sọt 10; 5 × 1, 25:5 vào sọt 5; 20:5 vào sọt 4. - GV kết luận: Muốn phân loại đúng, cần tính kết - HS lắng nghe, sửa bài. quả từng phép tính rồi đối chiếu với số ghi trên sọt. 46 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. Điền dấu lớn hơn, bé hơn hoặc bằng vào - HS đọc yêu cầu Bài 3. chỗ trống. a) 40:5 7; b) 45:5 10; c) 5 × 2 50:5. - GV yêu cầu HS tính kết quả phép tính bên trái - HS làm bài vào bảng con. rồi so sánh với số bên phải. - GV hỏi: 40:5 so với 7 như thế nào? - HS trả lời: 40:5 = 8, 8 > 7 nên điền dấu >. - GV hỏi: 45:5 so với 10 như thế nào? - HS trả lời: 45:5 = 9, 9 < 10 nên điền dấu <. - GV hỏi: 5 × 2 so với 50:5 như thế nào? - HS trả lời: 5 × 2 = 10 và 50:5 = 10, nên điền dấu =. - GV mời HS nêu đáp án theo thứ tự. - HS nêu: a) >; b) <; c) =. - GV kết luận: Khi so sánh biểu thức, phải tính - HS lắng nghe và sửa bài. kết quả từng vế rồi mới điền dấu thích hợp. Bài 4. Cửa hàng có 50 kg gạo nếp. Người ta - HS đọc yêu cầu Bài 4. chia đều số gạo nếp đó vào 5 túi. Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện của bài toán. - HS nêu: Có 50 kg gạo nếp, chia đều vào 5 túi. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp. - GV hỏi: Muốn tìm số gạo ở mỗi túi, ta làm phép - HS trả lời: Ta làm phép chia 50:5. tính nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS viết: Số gạo nếp ở mỗi túi là: 50:5 = 10 (kg). Đáp số: 10 kg gạo nếp. - GV mời HS trình bày bài giải và nhận xét đơn - HS trình bày bài giải; đơn vị là kg. vị. - GV kết luận: Chia đều 50 kg gạo vào 5 túi, mỗi - HS lắng nghe, sửa bài. túi có 10 kg; đáp số 10 kg gạo nếp. 3. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 5, bảng chia 5 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 6 túi, mỗi túi 5 viên kẹo. Hỏi có tất - HS trả lời: Có 5 × 6 = 30 viên kẹo. cả bao nhiêu viên kẹo? - GV nêu: Có 35 bông hoa chia đều vào 5 lọ. Mỗi - HS trả lời: Mỗi lọ có 35:5 = 7 bông hoa. lọ có mấy bông hoa? 47 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Học thuộc bảng nhân 5, - HS lắng nghe, ghi nhớ. bảng chia 5 giúp các em giải nhanh bài toán gấp lên và chia đều. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 48 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. Bảng nhân 3, bảng chia 3 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 9 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 16, 17. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 3 từ tình huống thực tế. - Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 3 và vận dụng vào bài tập, bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học qua việc xây dựng bảng nhân 3. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự nhẩm bảng nhân 3, ghi kết quả và kiểm tra. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận ra quy luật thêm 3 trong bảng nhân 3. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, tham gia trò chơi, trình bày cách làm. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc và ghi nhớ bảng nhân 3. - Trách nhiệm: Hoàn thành bài tập, hỗ trợ bạn trong nhóm. - Trung thực: Tự sửa lỗi khi nhẩm sai hoặc điền nhầm số. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết tình huống AI hỗ trợ tạo câu đố ôn bảng nhân 3; nêu được việc tự nhẩm, kiểm tra là nhiệm vụ của người học. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 49 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại phép nhân đã học và chuẩn bị hình thành bảng nhân 3. + Tạo hứng thú học tập qua tình huống quen thuộc. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhẩm nhanh bảng nhân 2, - HS tham gia trò chơi. 5”. - GV nêu: 2 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 2 × 6 = 12. - GV nêu: 5 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 5 × 4 = 20. - GV hỏi: Nếu mỗi xe xích lô có 3 bánh, 4 xe có - HS trả lời: Có thể dùng phép nhân 3 × 4. bao nhiêu bánh, ta có thể dùng phép tính nào? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng nhân 3”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Phép nhân giúp tính nhanh tổng - HS nhắc lại ý chính. của nhiều số hạng bằng nhau. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép nhân 3 × 4 từ tình huống mỗi xe xích lô có 3 bánh. + Hoàn thành được bảng nhân 3 theo quy luật thêm 3. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát tranh xe xích lô. Nêu tình - HS quan sát tranh xe xích lô và bảng nhân 3. huống: Mỗi xe xích lô có 3 bánh xe. Hỏi 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? Xe xích lô có ba bánh — SGK trang 16. - GV hỏi: Mỗi xe xích lô có mấy bánh? - HS trả lời: Mỗi xe xích lô có 3 bánh. - GV hỏi: 4 xe xích lô có bao nhiêu bánh xe? Em - HS trả lời: 4 xe có 12 bánh; viết 3 × 4 = 12. viết phép nhân nào? - GV hướng dẫn HS tính 3 × 4 bằng tổng các số - HS nêu: 3 + 3 + 3 + 3 = 12, nên 3 × 4 = 12. hạng bằng nhau. 50 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS nhận xét quy luật các kết quả - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả trước 3 trong bảng nhân 3. đơn vị. GV cho HS hoàn thành bảng nhân 3: giữ các kết Bảng hoàn chỉnh: 3 × 1 = 3; 3 × 2 = 6; 3 × 3 = quả 3 × 1 = 3; 3 × 2 = 6; 3 × 10 = 30; tìm các 9; 3 × 4 = 12; 3 × 5 = 15; 3 × 6 = 18; 3 × 7 = kết quả từ 3 × 3 đến 3 × 9. Đọc bảng xuôi, sau 21; 3 × 8 = 24; 3 × 9 = 27; 3 × 10 = 30. đó đọc các phép nhân GV chỉ bất kỳ. - GV kết luận: Bảng nhân 3 được hình thành - HS lắng nghe và đọc lại bảng nhân 3. bằng cách cộng thêm 3 vào kết quả liền trước. 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 3. + Tìm được các số còn thiếu trong dãy số cách đều 3. + Giải được bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhân 3. Mục tiêu tích hợp: Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người) - HS biết sử dụng câu đố do trợ lý học tập tạo ra để luyện bảng nhân 3 nhưng vẫn tự nhẩm, tự kiểm tra và không để công cụ làm thay. * Cách tiến hành: Bài 1. Số? Thừa số thứ nhất đều là 3; thừa số - HS đọc yêu cầu Bài 1. thứ hai: 2; 3; 5; 7; 9; 10. Hàng tích: 6; ?; ?; ?; ?; ?. Điền các tích còn thiếu. Bảng số — Bài 1 Thừa số 3 3 3 3 3 3 Thừa số 2 3 5 7 9 10 Tích 6 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong bảng. - HS đọc: Thừa số thứ nhất là 3; thừa số thứ hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10. - GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào bảng con. - HS viết: 6, 9, 15, 21, 27, 30. - GV hỏi: Vì sao 3 × 7 = 21? - HS trả lời: Vì em đếm thêm 3 bảy lần hoặc dựa vào bảng nhân 3. - GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo thứ tự. - HS đọc: 3 × 2 = 6; 3 × 3 = 9; 3 × 5 = 15; 3 × 7 = 21; 3 × 9 = 27; 3 × 10 = 30. - GV cho HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét, sửa kết quả sai nếu có. - GV kết luận: Khi nhân 3 với một số, có thể dựa - HS lắng nghe và ghi nhớ. vào bảng nhân 3 hoặc đếm thêm 3 để tìm tích. 51 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Nêu các số còn thiếu (nhóm 2). - HS đọc yêu cầu Bài 2. a) 3; 6; 9; ?; ?; 18; ?; 24; ?; 30. b) 30; 27; 24; ?; ?; 15; ?; 9; ?; 3. - GV yêu cầu HS quan sát dãy câu a và câu b, xác - HS trả lời: Câu a tăng dần thêm 3; câu b giảm định quy luật của từng dãy. dần bớt 3. - GV cho HS làm việc nhóm 2, điền số còn thiếu - HS thảo luận nhóm 2 và điền kết quả. vào phiếu. - GV hỏi: Câu a còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Câu a còn thiếu 12, 15, 21, 27. - GV hỏi: Câu b còn thiếu những số nào? - HS trả lời: Câu b còn thiếu 21, 18, 12, 6. Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con HS trả lời: (1) 12; (2) 18; (3) 3 × 8 = 24. AI có người): GV trình chiếu thẻ tình huống mô phỏng thể hỗ trợ tạo câu đố để luyện tập; em vẫn tự tính trong học liệu đi kèm: Một trợ lý AI hỗ trợ tạo và dùng bảng nhân 3 kiểm tra. Đây là tình huống câu đố ôn tập. Ba câu đố đã soạn là: (1) Số nào mô phỏng, không phải phản hồi trực tiếp của đứng sau 9 trong dãy đếm thêm 3? (2) Số nào chatbot. đứng trước 15 trong dãy giảm bớt 3? (3) 3 × 8 bằng bao nhiêu? HS tự nhẩm và giơ bảng trước khi GV mở thẻ phản hồi. GV hỏi: Trong tình huống này, AI hỗ trợ việc gì? Ai phải tự tính và quyết định đáp án? Không yêu cầu HS đăng nhập hoặc cung cấp thông tin cá nhân. - GV kết luận: Với dãy số cách đều 3, câu a đếm - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. thêm 3, câu b đếm bớt 3; câu a điền 12, 15, 21, 27; câu b điền 21, 18, 12, 6. Bài 3. Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người. Hỏi 6 - HS đọc yêu cầu Bài 3. bàn đấu cờ vua như vậy có bao nhiêu người? Một bàn đấu cờ vua gồm hai người chơi và một trọng tài — SGK trang 17. 52 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, có 6 bàn như vậy. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu người. - GV hỏi: Muốn tìm số người ở 6 bàn, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép nhân 3 × 6. phép tính nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS viết: Số người ở 6 bàn đấu cờ vua là: 3 × 6 = 18 (người). Đáp số: 18 người. - GV mời HS trình bày bài giải. - HS trình bày bài giải trước lớp. - GV kết luận: Có 6 nhóm, mỗi nhóm 3 người - HS lắng nghe, sửa bài. nên dùng phép nhân 3 × 6 = 18; đáp số 18 người. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 3 để tính nhanh tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 8 đĩa, mỗi đĩa có 3 quả cam. Hỏi có - HS trả lời: Có 3 × 8 = 24 quả cam. tất cả bao nhiêu quả cam? - GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 3 từ 3 × 1 - HS đọc đồng thanh bảng nhân 3. đến 3 × 10. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 3 giúp tính - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ học thuộc bảng nhanh số lượng trong các nhóm bằng nhau, mỗi nhân 3. nhóm có 3 đối tượng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 53 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. Bảng nhân 3, bảng chia 3 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 10 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 17, 18. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 3 từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Thực hiện được các phép chia trong bảng chia 3 và vận dụng vào bài tập, bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học thông qua việc giải thích mối quan hệ nhân - chia. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự đọc bảng chia 3, nhẩm và kiểm tra kết quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng bảng nhân 3 để tìm kết quả phép chia 3. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, nối phép tính với kết quả, trình bày bài giải. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện bảng chia 3. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi chia, nối kết quả và trình bày bài giải. - Trung thực: Tự nhận lỗi sai và sửa bài sau khi được góp ý. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi trong học liệu Tuần 2. - Bảng con, bút, vở Toán; phiếu in từ học liệu kèm theo. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung dưới sự hướng dẫn. Khi thiếu thiết bị, dùng bản in cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 2 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn bảng nhân 3 làm cơ sở lập bảng chia 3. + Nhắc lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng nhân 3”. - HS tham gia đọc nhanh các phép nhân trong bảng nhân 3. 54 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: 3 × 4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 3 × 4 = 12. - GV hỏi: Từ 3 × 4 = 12, em suy ra phép chia - HS trả lời: 12:3 = 4. nào? - GV hỏi: 3 × 9 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 3 × 9 = 27. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài “Bảng chia 3”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Từ phép nhân trong bảng nhân 3, - HS nhắc lại kết luận. ta có thể suy ra các phép chia trong bảng chia 3. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Suy ra được phép chia 12:3 = 4 từ phép nhân 3 × 4 = 12. + Hoàn thành được bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3 đã học. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát bốn thẻ, mỗi thẻ có 3 chấm - HS quan sát hình các thẻ chấm tròn và bảng tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm? Nếu 12 chấm chia 3. được chia vào các thẻ, mỗi thẻ 3 chấm, thì có bao nhiêu thẻ? Bốn thẻ, mỗi thẻ ba chấm tròn — SGK trang 17. - GV hỏi: Hình vẽ cho biết phép nhân nào? - HS trả lời: Hình vẽ cho biết 3 × 4 = 12. - GV hỏi: Từ 3 × 4 = 12, ta suy ra phép chia - HS trả lời: Ta suy ra 12:3 = 4. nào? - GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 3 để hoàn - HS hoàn thành: 3:3 = 1; 6:3 = 2; 9:3 = 3; 12:3 thành bảng chia 3. = 4; 15:3 = 5; 18:3 = 6; 21:3 = 7; 24:3 = 8; 27:3 = 9; 30:3 = 10. - GV hỏi: Muốn kiểm tra 24:3 = 8, em dùng - HS trả lời: Dùng phép nhân 8 × 3 = 24 hoặc 3 phép nhân nào? × 8 = 24. - GV kết luận: Bảng chia 3 được lập từ bảng nhân - HS lắng nghe, đọc lại bảng chia 3. 3; mỗi phép chia có thể kiểm tra bằng phép nhân tương ứng. 55 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. LUYỆN TẬP (18 phút): - Mục tiêu: + Thực hiện được các phép chia trong bảng chia 3. + Nối đúng phép tính với kết quả và tìm các phép tính có cùng kết quả. + Giải được bài toán chia đều liên quan đến bảng chia 3. * Cách tiến hành: Hoạt động – Bài 1. Số? Số bị chia: 6; 12; 15; 21; - HS đọc yêu cầu Bài 1. 24; 30. Số chia đều là 3. Hàng thương: 2; ?; ?; ?; ?; ?. Điền các thương còn thiếu. Bảng số — Hoạt động Bài 1 Số bị chia 6 12 15 21 24 30 Số chia 3 3 3 3 3 3 Thương 2 ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc số bị chia, số chia trong - HS đọc: Số bị chia là 6, 12, 15, 21, 24, 30; số từng cột của bảng. chia đều là 3. - GV cho HS nhẩm kết quả và điền thương vào - HS điền thương: 2, 4, 5, 7, 8, 10. bảng. - GV hỏi: Vì sao 21:3 = 7? - HS trả lời: Vì 7 × 3 = 21. - GV mời HS đọc toàn bộ kết quả. - HS đọc: 6:3 = 2; 12:3 = 4; 15:3 = 5; 21:3 = 7; 24:3 = 8; 30:3 = 10. - GV cho HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét, sửa bài nếu cần. - GV kết luận: Muốn chia cho 3 nhanh, có thể - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. dựa vào bảng nhân 3 để tìm thương. Hoạt động – Bài 2. Chọn kết quả cho mỗi phép - HS đọc yêu cầu Bài 2. tính trên con ong. Các phép tính: 3:3; 27:3; 12:3; 18:3; 21:3; 24:3. Các cánh hoa ghi: 1; 4; 6; 7; 8; 9. 56 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nối phép chia trên con ong với kết quả trên cánh hoa — SGK trang 18. - GV yêu cầu HS tính từng phép tính trên các con HS tính: 3:3 = 1; 27:3 = 9; 12:3 = 4; 18:3 = 6; ong. 21:3 = 7; 24:3 = 8. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4: nối mỗi con ong với HS thảo luận và nối từng phép tính với cánh hoa bông hoa ghi kết quả đúng. mang số 1, 4, 6, 7, 8, 9 tương ứng. GV hỏi: Phép tính nào có kết quả là 1? Phép tính HS trả lời: 3:3 = 1; 27:3 = 9. Hai phép chia có nào có kết quả là 9? số bị chia khác nhau nên kết quả khác nhau. - GV hỏi: 18:3 nối với số nào? Vì sao? - HS trả lời: Nối với số 6 vì 18:3 = 6. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả nối. HS trình bày: 3:3 nối 1; 12:3 nối 4; 18:3 nối 6; 21:3 nối 7; 24:3 nối 8; 27:3 nối 9. - GV kết luận: Cần tính đúng từng phép tính rồi - HS lắng nghe và sửa bài. mới nối với kết quả trên bông hoa. Luyện tập – Bài 1. Ghép chén với đĩa có phép - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 1. tính cùng kết quả. Chén: 2 × 4; 12:3; 18:3; 18:2; 5 × 3. Đĩa: 3 × 2; 3 × 5; 24:3; 20:5; 3 × 3. Ghép chén và đĩa có cùng kết quả — SGK trang 18. - GV yêu cầu HS tính nhẩm kết quả các phép tính - HS tính nhẩm từng phép tính. ở các chén và các đĩa. 57 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV hỏi: Phép tính nào bằng 2 × 4? - HS trả lời: 24:3 có cùng kết quả vì 2 × 4 = 8 và 24:3 = 8. GV hỏi: Phép tính nào bằng 12:3? - HS trả lời: 20:5 có cùng kết quả vì đều bằng 4. - GV yêu cầu HS tìm các cặp còn lại. - HS nêu: 18:3 và 3 × 2 cùng bằng 6; 18:2 và 3 × 3 cùng bằng 9; 5 × 3 và 3 × 5 cùng bằng 15. - GV mời đại diện nhóm trình bày đủ các cặp - HS trình bày các cặp: 2 × 4 = 24:3; 12:3 = 20: phép tính. 5; 18:3 = 3 × 2; 18:2 = 3 × 3; 5 × 3 = 3 × 5. - GV kết luận: Hai phép tính có cùng kết quả khi - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. sau khi tính, hai giá trị bằng nhau. Luyện tập – Bài 2. Chia đều 30 que tính thành 3 - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 2. bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính? - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 30 que tính, chia đều thành 3 bó. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính. - GV hỏi: Muốn tìm số que tính ở mỗi bó, ta làm - HS trả lời: Ta làm phép chia 30:3. phép tính nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS viết: Số que tính ở mỗi bó là: 30:3 = 10 (que tính). Đáp số: 10 que tính. - GV mời HS trình bày bài giải. - HS trình bày bài giải trước lớp. - GV kết luận: Chia đều 30 que tính thành 3 bó - HS lắng nghe, sửa bài. thì mỗi bó có 10 que tính; đáp số 10 que tính. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng chia 3 vào tình huống chia đều trong thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Có 18 cái bánh chia đều vào 3 hộp. - HS trả lời: Mỗi hộp có 18:3 = 6 cái bánh. Mỗi hộp có mấy cái bánh? - GV nêu: Có 24 bạn chia đều thành 3 nhóm. Mỗi - HS trả lời: Mỗi nhóm có 24:3 = 8 bạn. nhóm có mấy bạn? - GV kết luận kiến thức: Khi chia đều thành 3 - HS lắng nghe, ghi nhớ và đọc lại bảng chia 3. phần bằng nhau, ta vận dụng bảng chia 3 để tìm số ở mỗi phần. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 58 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. Bảng nhân 4, bảng chia 4 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 03 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 11 | CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 19. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 4 từ tình huống thực tế mỗi chong chóng có 4 cánh. - Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời văn. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận và giao tiếp toán học qua việc nêu quy luật thêm 4. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi làm bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận ra lỗi sai và sửa bài sau phản hồi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 3. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 3 Lấy cả giáo án và học liệu đính kèm. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án; giữ nguyên tên các tệp bên trong. 59 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại phép nhân đã học và tạo hứng thú vào bảng nhân 4. + Nêu được ý nghĩa phép nhân là tổng các số hạng bằng nhau. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng nhân 3”. - HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các phép nhân trong bảng nhân 3. - GV nêu: 3 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 3 × 6 = 18. - GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4 cánh, 5 - HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 × 5. chong chóng có bao nhiêu cánh, ta có thể viết phép nhân nào? - GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân 4”. - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. - GV kết luận kiến thức: Phép nhân giúp tính - HS nhắc lại ý chính. nhanh tổng của nhiều số hạng bằng nhau. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Lập được phép nhân 4 × 5 từ tình huống mỗi chong chóng có 4 cánh. + Hoàn thành được bảng nhân 4 theo quy luật thêm 4. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát tranh: Mỗi chong chóng có - HS quan sát tranh chong chóng và bảng nhân 4. 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? Năm chong chóng, mỗi chiếc có bốn cánh — SGK trang 19. - GV hỏi: Mỗi chong chóng có mấy cánh? - HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh. - GV hỏi: 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? Em - HS trả lời: 5 chong chóng có 20 cánh; viết 4 × viết phép nhân nào? 5 = 20. - GV hướng dẫn: 4 × 5 có thể viết thành tổng - HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20. nào? - GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong bảng - HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả trước 4 nhân 4. đơn vị. 60
Tài liệu đính kèm: