KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS làm câu b vào bảng con. - HS viết: 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 +
 30 + 7; 50 + 1 > 50−1.
 - GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích một kết - HS giải thích: 100 > 99 nên 100 > 90 + 9.
 quả.
 - GV kết luận kiến thức bài 1: Khi điền dấu so - HS nhắc lại: Em tính giá trị mỗi vế rồi điền dấu 
 sánh, ta tính hoặc phân tích mỗi vế rồi so sánh lần >, < hoặc = cho đúng.
 lượt hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
 Bài 2. (Tích hợp Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung 
 số): Làm việc nhóm 2 trên học liệu số kèm theo) Số?
 Hai dãy số cần điền — SGK Toán 3, tập một, tr. 8.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 2.
 - Năng lực số – [CB1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và - HS luân phiên tìm mục và chọn thẻ dưới hướng 
 lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): GV yêu dẫn; đọc phản hồi, dùng quy luật tăng hoặc giảm 
 cầu cặp HS nêu từ khóa “Dãy số”, tìm và mở 1 đơn vị để tự sửa; ghi đáp án vào vở.
 đúng mục trong học liệu kèm theo, đến phần Tiết 
 2. HS tự tìm số trên giấy trước, lần lượt chọn thẻ 
 điền ô trống, bấm “Kiểm tra”, giải thích rồi sửa 
 nếu cần.
 - GV hỏi: Ở câu a, các số tăng hay giảm? Mỗi lần - HS trả lời: Các số tăng liên tiếp, mỗi lần tăng 1.
 tăng bao nhiêu?
 - GV mời HS nêu dãy số câu a. - HS nêu: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 
 318, 319.
 - GV hỏi: Ở câu b, các số tăng hay giảm? Mỗi lần - HS trả lời: Các số giảm liên tiếp, mỗi lần giảm 
 giảm bao nhiêu? 1.
 - GV mời HS nêu dãy số câu b. - HS nêu: 1 000, 999, 998, 997, 996, 995, 994, 
 993, 992, 991.
 - GV kết luận kiến thức bài 2: Muốn điền số còn - HS nhắc lại: Dãy a tăng 1 đơn vị, dãy b giảm 1 
 thiếu vào dãy số, cần tìm quy luật tăng hoặc giảm đơn vị nên em điền theo quy luật.
 đều giữa các số đã cho.
 11 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bài 3. (Làm việc cá nhân) Sắp xếp các số 531, - HS đọc yêu cầu bài 3.
 513, 315, 351 theo thứ tự.
 - GV yêu cầu HS so sánh các số rồi sắp xếp theo - HS làm bài vào vở.
 thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
 - GV mời HS nêu kết quả câu a. - HS nêu: Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
 - GV mời HS nêu kết quả câu b. - HS nêu: Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
 - GV yêu cầu HS giải thích vì sao 315 bé hơn - HS giải thích: Hai số đều có 3 trăm, nhưng 315 
 351. có 1 chục còn 351 có 5 chục nên 315 < 351.
 - GV kết luận kiến thức bài 3: Khi sắp xếp các số, - HS nhắc lại: Em so sánh từng hàng rồi sắp xếp 
 cần so sánh từ hàng trăm đến hàng chục, hàng các số theo thứ tự đề bài yêu cầu.
 đơn vị rồi viết theo đúng yêu cầu từ bé đến lớn 
 hoặc từ lớn đến bé.
 Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
 Lợn trắng, lợn đen, lợn khoang — SGK Toán 3, tập một, tr. 8.
 - GV giao nhiệm vụ theo hình và yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, đọc - HS quan sát tranh, đọc dữ kiện: lợn trắng nặng 
 dữ kiện về ba con lợn và ba cân nặng 99 kg, 101 nhất; lợn đen nhẹ hơn lợn khoang; các cân nặng 
 kg, 110 kg. là 99 kg, 101 kg, 110 kg.
 - GV hỏi: Trong ba số 99 kg, 101 kg, 110 kg, số - HS trả lời: 110 kg là số lớn nhất, vậy lợn trắng 
 nào lớn nhất? Vậy lợn trắng nặng bao nhiêu ki- nặng 110 kg.
 lô-gam?
 - GV hỏi: Còn lại 99 kg và 101 kg. Vì lợn đen - HS trả lời: Lợn đen nặng 99 kg vì 99 kg nhẹ 
 nhẹ hơn lợn khoang nên lợn đen nặng bao nhiêu hơn 101 kg.
 ki-lô-gam?
 - GV hỏi: Lợn khoang nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - HS trả lời: Lợn khoang nặng 101 kg vì còn lại 
 Vì sao? 101 kg và lợn khoang nặng hơn lợn đen.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả từng - HS trình bày: Lợn trắng 110 kg, lợn đen 99 kg, 
 con lợn trên bảng lớp. lợn khoang 101 kg.
 12 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, đối chiếu lại - HS nhận xét: Kết quả đúng vì 110 là lớn nhất, 
 với dữ kiện “nặng nhất” và “nhẹ hơn”. 99 nhỏ hơn 101.
 - GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng hai - HS giải thích lại theo hai bước và ghi kết quả 
 bước: so sánh ba cân nặng rồi gắn cân nặng phù vào vở.
 hợp với từng con lợn.
 - GV nhắc HS khi làm bài toán có dữ kiện so - HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
 sánh, không đoán đáp án mà phải đọc kĩ từng câu 
 trong đề.
 - GV nhận xét, tuyên dương nhóm biết so sánh số - HS lắng nghe, hoàn thiện kết quả: Lợn trắng 
 và giải thích rõ ràng. 110 kg, lợn đen 99 kg, lợn khoang 101 kg.
 - GV kết luận kiến thức: Khi so sánh, sắp xếp số - HS nhắc lại: Em so sánh từ hàng trăm, đến hàng 
 và giải bài toán cân nặng, cần đọc kĩ dữ kiện, so chục, hàng đơn vị; sau đó sắp xếp hoặc chọn số 
 sánh theo hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị, theo đúng dữ kiện.
 rồi đối chiếu kết quả với yêu cầu đề bài.
 - GV kiểm tra sáu dấu so sánh, hai dãy số và cách - HS tự đối chiếu và sửa. HS giải thích lợn đen 
 giải thích bài cân nặng. Hỗ trợ HS bằng việc so nhẹ hơn nên nhận 99 kg, lợn khoang nhận 101 
 sánh 99, 101, 110 trước khi gắn với từng con lợn; kg.
 HS hoàn thành sớm giải thích vì sao không thể 
 đổi cân nặng lợn đen với lợn khoang.
 3. VẬN DỤNG (5 PHÚT):
 - Mục tiêu:
 + Xác định được số có ba chữ số theo cấu tạo trăm, chục, đơn vị.
 + Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm số cho trước.
 * Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”. - HS tham gia trò chơi.
 - GV nêu: Số bí mật có 3 trăm, 5 chục, 1 đơn vị. - HS trả lời: Đó là số 351.
 Đó là số nào?
 - GV nêu: Trong các số 351, 531, 513, số lớn - HS trả lời: Số lớn nhất là 531.
 nhất là số nào?
 - GV kết luận kiến thức bài 4: Muốn xác định cân - HS nhắc lại: Lợn trắng nặng 110 kg, lợn đen 
 nặng từng con lợn, cần đọc kĩ dữ kiện “nặng nặng 99 kg, lợn khoang nặng 101 kg.
 nhất”, “nhẹ hơn” rồi sắp xếp các số cân nặng cho 
 phù hợp.
 - GV kết luận kiến thức: Từ cấu tạo số và thứ tự - HS nhắc lại: Em dựa vào hàng trăm, hàng chục, 
 các số có ba chữ số, ta tìm được số bí mật, số lớn hàng đơn vị để xác định số và so sánh các số.
 nhất và số bé nhất trong nhóm số cho trước.
 - GV dặn HS về nhà luyện so sánh các số có ba - HS lắng nghe và thực hiện.
 chữ số.
 13 Biên soạn: Lop3.net 
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 14 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 (TIẾT 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 3 | Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung | 35 phút
SGK Toán 3, tập một — trang 9.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải bài toán thực tế có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua giải 
thích cách tính.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự thực hiện tính nhẩm, đặt tính, tính kết quả và kiểm tra lại phép cộng, 
phép trừ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép cộng hoặc phép trừ phù hợp để giải bài 
toán về cân nặng con trâu, con nghé.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách đặt tính thẳng hàng, trình bày bài giải và nhận xét kết 
quả của bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tính nhẩm, đặt tính và hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt tính, nhớ/mượn đúng hàng và ghi đơn vị trong bài toán có lời văn.
- Trung thực: Tự kiểm tra kết quả, không phụ thuộc hoàn toàn vào máy tính/trợ lí ảo.
Tích hợp trong tiết học:
- Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nêu được một cách AI hỗ trợ kiểm tra kết 
quả học tập; tự tính trước, kiểm chứng lại lời gợi ý. Phân biệt máy tính cầm tay thông thường với trợ lí 
AI.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 3, tập một, trang 9; các hình và bảng bài tập ngay trong tiến trình dưới đây; thẻ số, bộ 
ô vuông trăm, que chục và que đơn vị.
- HS: SGK, vở, bảng con, bút, thước; phiếu nhóm dùng các dữ kiện đã ghi trong từng bài tập.
- Thiết bị dùng chung: máy tính có trình duyệt và máy chiếu; mở tệp HocLieuSo-Tuan01-v2.html đi 
kèm trước giờ học. Học sinh thao tác lần lượt dưới sự hướng dẫn của GV; không tạo tài khoản, không 
nhập thông tin cá nhân.
- Khi thiếu thiết bị, GV dùng bảng, thẻ giấy và hình in trong giáo án để tiếp tục nhiệm vụ Toán. Chỉ 
nhận xét năng lực thao tác số ở học sinh đã trực tiếp thực hiện; không suy ra từ việc chỉ xem bạn làm.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_t.docx