Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV chốt: Học máy học từ ví dụ dữ liệu để hỗ trợ HS phân biệt hai việc: Trong Toán, gấp một số gợi ý, không bảo đảm mọi gợi ý đều đúng ý lên một số lần dùng phép nhân; trong mô phỏng người dùng. Số lượng gợi ý tăng không có nghĩa AI, các lựa chọn là ví dụ dữ liệu để học. đang thực hiện quy tắc gấp trong bài Toán. Bài 3. (Làm việc cá nhân) Năm nay con 9 tuổi, - HS đọc bài toán, nêu: Con 9 tuổi, tuổi bố gấp 4 tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi năm nay bố bao lần tuổi con, hỏi tuổi bố. nhiêu tuổi? - GV yêu cầu HS đọc bài toán và xác định dữ kiện. - GV hỏi: Bài toán thuộc dạng nào? - HS trả lời: Bài toán gấp một số lên một số lần. - GV yêu cầu HS nêu phép tính. - HS nêu: 9 × 4 = 36. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh - HS viết: vào vở. Bài giải Năm nay bố có số tuổi là: 9 × 4 = 36 (tuổi) Đáp số: 36 tuổi. - GV mời HS đọc bài giải và nhận xét đơn vị. - HS đọc bài giải, nhận xét đơn vị là “tuổi”. - GV kết luận: Với bài toán gấp một số lên một - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. số lần, ta lấy số đã cho nhân với số lần và ghi đáp số đúng đơn vị. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng quy tắc gấp một số lên một số lần vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Em có 5 nhãn vở, chị có số - HS nêu phép tính: 5 × 3 = 15. nhãn vở gấp 3 lần em. Hỏi chị có bao nhiêu nhãn vở? - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời đầy đủ. - HS trả lời: Chị có 15 nhãn vở. - GV kết luận: Khi gặp từ “gấp ... lần”, các em - HS ghi nhớ. cần nghĩ đến phép nhân để tìm kết quả. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 11 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. Gấp một số lên một số lần (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 48 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 71. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách gấp một số lên một số lần. - Phân biệt “gấp một số lần” với “thêm một số đơn vị”. - Vận dụng để giải bài toán có lời văn và tìm đường đi đúng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu và hoàn thành bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn đường đi dựa trên kết quả phép tính. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trình bày và nhận xét kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực luyện tập. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi xác định phép cộng hay phép nhân. - Trung thực: Tự sửa bài sau khi đối chiếu đáp án. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 10 kèm theo, bảng con, vở, bút, bộ đồ dùng Toán. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung, có thể chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV cho xem phản hồi; phiếu không chấm tự động. Nếu thiếu thiết bị, dùng bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 10 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (3 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại kiến thức có liên quan đến gấp một số lên một số lần. + Tạo tâm thế học tập tích cực trước khi vào bài mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện toán học”. - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số nào? Gấp số đó Số đã cho là 11. 8 lần, rồi thêm vào số đó 8 đơn vị; hai kết quả có 11 × 8 = 88; 11 + 8 = 19. bằng nhau không? Hai kết quả khác nhau. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn. - GV dẫn dắt vào bài học mới. - HS ghi tên bài vào vở. - GV kết luận: Muốn học tốt bài hôm nay, các em - HS lắng nghe và chuẩn bị đồ dùng học tập. cần đọc kĩ yêu cầu, vận dụng đúng bảng nhân, bảng chia và trình bày bài làm rõ ràng. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Phân biệt gấp/thêm, giải toán và tìm đường mê cung đúng. * Cách tiến hành: Bài 1 (5 phút), Bài 2 (8 phút), Bài 3 (7 phút), Bài 4 (9 phút). HS tự làm rồi trao đổi cặp/nhóm; GV hỗ trợ chỉ đường bao, bạn hoàn thành giải thích từng nhánh loại. Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số? - HS đọc yêu cầu bài 1, nêu cần tính theo từng - GV cho HS đọc yêu cầu bài 1 và quan sát các mũi tên “gấp” hoặc “thêm”. mũi tên. Bốn sơ đồ gấp/thêm cần điền kết quả — SGK trang 71. - GV hỏi: 3 gấp 4 lần bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 3 × 4 = 12. - GV hỏi: 3 thêm 4 đơn vị bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 3 + 4 = 7. - GV yêu cầu HS hoàn thành hai mũi tên còn lại. - HS làm: 6 gấp 5 lần bằng 30; 6 thêm 5 đơn vị bằng 11. - GV mời HS trình bày cách phân biệt “gấp” và - HS trình bày: “Gấp” dùng phép nhân, “thêm” “thêm”. dùng phép cộng. - GV kết luận: Muốn làm đúng dạng bài này, cần - HS lắng nghe và sửa bài. đọc kĩ từ chỉ phép tính: “gấp” là nhân, “thêm” là cộng. 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Đ, S? - HS đọc yêu cầu bài 2, nêu cần ghi Đ nếu cách - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2 và quan sát tính đúng, ghi S nếu sai. từng hình. Bốn tình huống chọn Đúng hoặc Sai — SGK trang 71. - GV hướng dẫn HS kiểm tra câu a. - HS trả lời: 7 gấp 9 lần bằng 63 nên ghi Đ; 7 thêm 9 đơn vị bằng 16, không phải 63 nên ghi S. - GV yêu cầu HS kiểm tra câu b, c, d theo nhóm b) Thêm 5 đơn vị: Đ; gấp 5 lần: S. 2. 8 + 5 = 13; 8 × 5 = 40. c) Gấp 3 lần: S; gấp 2 lần: Đ. 16 × 3 = 48; 16 × 2 = 32. d) Gấp 3 lần: Đ; thêm 3 đơn vị: S. 24 × 3 = 72; 24 + 3 = 27. - GV mời đại diện nhóm trình bày đáp án. - HS trình bày: a) Đ, S; b) Đ, S; c) S, Đ; d) Đ, S. - GV yêu cầu HS giải thích một trường hợp sai. - HS giải thích: 16 gấp 3 lần là 48, không phải 32 nên ghi S. - GV kết luận: Khi chọn Đ hoặc S, các em phải tự - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. tính lại, không chỉ nhìn vào kết quả đã cho. Bài 3. (Làm việc cá nhân) Trong phòng có 9 - HS đọc bài toán, nêu: Có 9 cái bàn, mỗi bàn 2 cái bàn. Nam muốn xếp vào mỗi bàn 2 cái ghế. cái ghế, hỏi cần bao nhiêu cái ghế. Hỏi Nam cần bao nhiêu cái ghế? - GV yêu cầu HS đọc bài toán và xác định dữ kiện. - GV hỏi: Mỗi bàn có 2 cái ghế, có 9 bàn thì thực 2 × 9. hiện phép tính nào? 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS tính kết quả. 2 × 9 = 18. - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. Bài giải Nam cần số cái ghế là: 2 × 9 = 18 (cái ghế). Đáp số: 18 cái ghế. - GV mời HS đọc bài giải và nhận xét. - HS đọc bài giải, bạn khác nhận xét phép tính và đơn vị. - GV kết luận: Với các nhóm có số lượng bằng - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhau, ta dùng phép nhân để tìm tổng số đồ vật. Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tìm đường đi qua - HS đọc yêu cầu, quan sát các phép tính trên mê cung để tới tòa thành theo các phép tính có đường đi. kết quả bằng 45. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4 và quan sát mê cung. Mê cung: chọn đường qua các phép tính có kết quả 45 — SGK trang 71. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tính từng - HS tính từng phép tính trong mê cung: phép tính trong mê cung. 15 × 3 = 45; 23 × 2 = 46; 16 × 2 = 32. 9 × 5 = 45; 75−20 = 55; 75−30 = 45. 75−45 = 30; 45 + 7 = 52. - HS đối chiếu để chọn đường đi có kết quả bằng 45. - GV yêu cầu HS dùng bút chì khoanh các phép - HS khoanh: 15 × 3, 9 × 5, 75−30. tính có kết quả bằng 45. - GV mời nhóm trình bày đường đi đến tòa thành. Từ cửa vào bên trái, chọn lối phía dưới qua 15 nhân 3, tiếp tục qua 9 nhân 5 rồi vào giữa qua 75 trừ 30. 15 × 3 = 45; 9 × 5 = 45. 75−30 = 45. 15
Tài liệu đính kèm: