Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (T3) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 53 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 78. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải được bài toán thực tế về chia nhóm, chia đều. - Tìm được số bị chia trong phép chia. - Biết kiểm tra phép chia hết và chia có dư. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đọc đề, làm bảng con, làm vở và tự kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để giải thích cách làm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn phép tính phù hợp trong tình huống thực tế. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực luyện tính, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Trung thực: tự làm bài, báo cáo đúng kết quả của nhóm. - Trách nhiệm: trình bày bài rõ ràng, biết nhận xét và sửa lỗi. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút, bộ đồ dùng Toán; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 11 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Khi dùng bản in, ghi rõ thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 11 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn phép chia hết và chia có dư. *Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Chia và kiểm tra”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: 53:6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 53:6 = 8 (dư 5). - GV hỏi: Số dư cần như thế nào so với số chia? - HS trả lời: Số dư phải bé hơn số chia. - GV dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe. 11 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Luyện chia, tìm khối lượng từng vật, giải xếp bàn và tìm số bị chia. * Cách tiến hành: Bài 1 8 phút; Bài 2 7 phút; Bài 3 8 phút; Bài 4 6 phút. HS tự làm rồi trao đổi cặp; GV hỗ trợ từng bước cho bạn cần giúp, bạn hoàn thành giải thích và kiểm kết quả. Bài 1. Tính theo cột dọc. HS thực hiện trên - HS quan sát hình trong SGK. bảng con, nêu thương và số dư nếu có. 77 2 97 4 ? ? ? ? ? ? 51 2 98 7 ? ? ? ? ? ? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tính. - GV hỏi: Bài có những phép chia nào? - HS trả lời: 77:2; 97:4; 51:2; 98:7. - GV hỏi: Phép 98:7 có dư không? - HS trả lời: Không dư vì 98:7 = 14. - GV cho HS làm bảng con, sau đó chữa bài trên - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bảng lớp. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 77:2 = 38 (dư 1); 97:4 = 24 (dư 1); 51:2 = 25 (dư 1); 98:7 = 14. Mẫu đặt tính để kiểm sau khi HS tự làm. 77 2 97 4 6 38 8 24 17 17 16 16 1 1 51 2 98 7 4 25 7 14 11 28 10 28 1 0 - GV kết luận: Cần chia lần lượt và kiểm tra số - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. dư bé hơn số chia. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Trong hình, các con mèo có cân nặng - HS quan sát hình trong SGK. bằng nhau; các con chó có cân nặng bằng nhau; các rô-bốt có cân nặng bằng nhau. Tìm cân nặng một con mèo, một con chó và một rô- bốt. Các nhóm cùng loại trên cân để tìm khối lượng mỗi con/vật — SGK trang 78. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Trong hình dưới đây, các con mèo có cân nặng bằng nhau, các con chó và rô-bốt cũng vậy. - GV hỏi: Có mấy con mèo nặng tất cả 12 kg? - HS trả lời: Có 4 con mèo nặng tất cả 12 kg. - GV hỏi: Có mấy con chó nặng tất cả 72 kg? - HS trả lời: Có 4 con chó nặng tất cả 72 kg. - GV hỏi: Có mấy rô-bốt nặng tất cả 45 kg? - HS trả lời: Có 3 rô-bốt nặng tất cả 45 kg. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, lập phép chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. để tìm cân nặng mỗi con/vật. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Mỗi con mèo nặng: 12:4 = 3 (kg). Mỗi con chó nặng: 72:4 = 18 (kg). Mỗi rô-bốt nặng: 45:3 = 15 (kg). - GV kết luận: Khi các vật có cân nặng bằng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. nhau, dùng phép chia để tìm cân nặng mỗi vật. Bài 3. Giải bài toán xếp chỗ ngồi. - HS quan sát hình trong SGK. Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn cho lớp học đó? - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Một lớp học có 29 học sinh. Mỗi bàn chỉ xếp chỗ ngồi cho 2 học sinh. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu bàn cho lớp học đó? 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Có 29 học sinh, mỗi bàn ngồi 2 học sinh. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Cần ít nhất bao nhiêu bàn. - GV hỏi: 29:2 có kết quả thế nào? - HS trả lời: 29:2 = 14 (dư 1). - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và giải thích - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. vì sao cần thêm 1 bàn. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. Ta có 29:2 = 14 (dư 1). 14 bàn đủ chỗ cho 28 học sinh; 1 học sinh còn lại cần thêm 1 bàn. Vậy cần ít nhất 15 bàn. - GV kết luận: Nếu phép chia còn dư, trong tình - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. huống xếp chỗ cần thêm một bàn/nhóm cho phần còn lại. Bài 4. Tìm số bị chia trong các phép chia hết - HS quan sát hình trong SGK. sau: ?:4 = 15; ?:5 = 17; ?:3 = 28. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Tìm số bị chia. Trong phép chia hết, muốn tìm số bị chia, ta làm Lấy thương nhân với số chia. thế nào? - GV hỏi: Với ?:4 = 15, số bị chia là bao nhiêu? - HS trả lời: 15 × 4 = 60. - GV cho HS làm nhóm 2, điền số bị chia còn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. thiếu. - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 60:4 = 15; 85:5 = 17; 84:3 = 28 . GV kết luận: Trong phép chia hết, muốn tìm số bị - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần. chia, lấy thương nhân với số chia. Nếu có dư, còn phải tính thêm số dư. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố cách tìm số bị chia và giải toán chia có dư. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đặt một phép chia có dư và Ví dụ 29:2 = 14 (dư 1). kiểm tra lại. Kiểm tra 14 × 2 = 28; 28 + 1 = 29. Số dư 1 bé hơn 2. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 15
Tài liệu đính kèm: