Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3

docx 34 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 3 - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 3
 TOÁN
 Bài 7: BẢNG NHÂN 4( Tiết 1 + 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 4 và thành lập bảng nhân 4
 - Vận dụng bảng nhân 4 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống liên quan 
đến thực tiễn.
 - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- GV tổ chức trò chơi “ Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 3 x 4 = ? + Trả lời: 3 x 4 = 12
+ Câu 2: 3 x 6 = ? + Trả lời: 3 x 6 = 18
+ Câu 3: 3 x 8 = ? + Trả lời: 3 x 8 = 24
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên cạnh 
sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với về những điều quan sát được từ bức 
bạn về nội dung bức tranh tranh: 
 Hs trả lời:
 + lấy 4 + 4 + 4 = 12
Gv đặt câu hỏi: + 4 được lấy 3 lần
+ Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm 4 x 3 = 12
như thế nào ? 4 x 4 = 16
+ 4 được lấy mấy lần?
+ Nêu phép nhân - HS lắng nghe.
+ Nếu thêm 1 xe ô tô nữa thì ta có phép 
nhân nào? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 4 
2. Khám quá 
a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 
4 - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi 
thẻ có 4 chấm tròn trong bộ đồ dùng 
Toán, rồi lần lượt nêu các phép nhân 
tương ứng
Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 4 -HS làm theo mẫu
x 1 -Hs thực hiện: 
+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng 
nói:
4 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 4 x 1 
= 4
+ Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: 
 4 x 2; 4 x 3
- GV yêu cầu HS tìm kết quả của các -Hs lắng nghe
phép nhân còn lại
 4 x 4 = ? + 4 x 8 = ? -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 4
 4 x 5 = ? 4 x 9 = ?
 4 x 6 = ? 4 x 10 = ?
 4 x 7 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương
b,Gv giới thiệu bảng nhân 4
-Gv chiếu bảng nhân 4 lên bảng
-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
bảng nhân 4 
3. Luyện tập 
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép - HS làm vào vở
tính trong bảng nhân 4 và hoàn thành bài 
vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét -HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
Bài 2. (Làm việc cá nhân) Chọn kết 
quả đúng với mỗi phép tính? - 1 HS nêu: Chọn kết quả đúng với mỗi 
- GV mời 1 HS nêu YC của bài phép tính Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép - HS làm vào vở. Hs nối phép tính với 
nhân, chọn kết quả tương ứng và chỉ ra kết quả đúng của phép tính đó
sự kết nối giữa phép tính với kết 
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
 -HS quan sát và nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
 -HS nghe
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép 
nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ
 -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp với 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
 mỗi tranh vẽ
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ 
 - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn 
viết phép nhân thích hợp
 nghe tình huống và phép nhân phù hợp 
 với từng bức tranh
 a,
 Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như vậy. 
 4 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân 4 x 
 6= 24
 Vậy có tất cả 24 cái bánh
 b,
 Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 
 4 được lấy 4 lần. 
 Ta có phép nhân 4x4=16
 Vậy có tất cả 16 củ cải
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, nhận 
nhau. xét
- GV nhận xét, tuyên dương. Lắng nghe
Bài 4a: Hãy đếm thêm 4 (Làm việc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
nhóm đôi) - 1HS nêu: Hãy đếm thêm 4
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm còn thiếu
các số còn thiếu ở dấu ?
 - 2 nhóm nêu kết quả 
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn 12; 16; 20; 24; 28; 32; 36; 40
nhau. -1HS giải thích:
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn 
còn thiếu vị 
-GV nhận xét -HS nghe
Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp 
với mỗi phép nhân 4 x 3; 4 x 7 
( Thảo luận nhóm 4)
 -1HS đọc yêu cầu bài toán: xếp các chấm 
- GV mời HS đọc yêu cầu bài tập.
 tròn thích hợp với phép nhân 4 x 3; 4 x 7
 - Lớp chia nhóm và thảo luận: 
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận 
và trả lời theo đề bài.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
 - Đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét
 - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng. 
Bài 5a -1HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: 
-GV hỏi: + Mỗi bàn có 4 chỗ ngồi
 + Bài toán cho biết gì? + 9 bàn như thế có bao nhiêu chỗ ngồi?
 + Bài toán hỏi gì? - HS làm vào vở.
 Bài giải
 9 bàn như thế có số chỗ ngồi là:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở 4 x 9 = 36 (chỗ ngồi)
 Đáp số: 36 chỗ ngồi
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét -HS nghe
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5b. Kể một tình huống có sử dụng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
phép nhân 4 x 5 trong thực tế -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống có 
(Làm việc chung cả lớp) sử dụng phép nhân 4 x 5 trong thực tế
-GV mời HS đọc đề bài -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có sử 
-Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống dụng phép nhân 4 x 5, ví dụ:
sau đó chia sẻ kết quả trước lớp + Mỗi bình có 4 con cá, có 5 bình nên ta có 
 phép tính 4 x 5 = 20
 + Mỗi chậu có 4 bông hoa, có 5 chậu hoa 
 nên ta có phép tính 4 x 5 = 20
 + Mỗi nhóm có 4 học sinh, có 5 nhóm nên 
 ta có phép tính 4 x 5 = 20
 -Hs chia sẻ
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.- GV tổ chức vận 
dụng bằng các hình thức như trò chơi hái 
hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
- Nhận xét tiết học
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 08: BẢNG NHÂN 6 ( Tiết 3 + 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 6 và thành lập bảng nhân 6
 - Vận dụng bảng nhân 6 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với 
thực tiễn.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học; LN sử dụng công cụ và phương tiện Toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi Hs 10 thẻ, mỗi thẻ 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS lắng nghe cách chơi và tham gia Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
khởi động bài học. trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu hs quan sát bức tranh trong 
sgk được phóng to lên máy chiếu, nói với 
bạn về nội dung bức tranh
 - HS lắng nghe.
 - Hs quan sát tranh, nói với bạn bên 
 cạnh về những điều quan sát được từ 
 bức tranh: mỗi ngăn có 6 chiếc ba lô, 
Gv đặt câu hỏi: 3 ngăn có 18 ba lô
+ Để biết có tất cả bao nhiêu bạn con làm 
như thế nào ?
+ 6 được lấy mấy lần?
+ Nêu phép nhân tương ứng
+ Nếu thêm 1 ngăn nữa thì ta có phép nhân 
nào? Hs trả lời:
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bảng nhân 6 + lấy 6 + 6 + 6 = 18
( tiết 1)
 + 6 được lấy 3 lần
 6 x 3 = 18
 6 x 4 
 - HS lắng nghe.
2. Khám quá
a/ Hướng dẫn Hs thành lập Bảng nhân 6
 Gv yêu cầu Hs lấy ra các tấm thẻ, mỗi thẻ - HS lấy các tấm thẻ theo yêu cầu
có 6 chấm tròn trong bộ đồ dùng Toán, rồi 
lần lượt nêu các phép nhân tương ứng
Gv hướng dẫn hs thực hiện phép nhân 6 x 1
+ Tay đặt 1 tấm thẻ , miệng nói:
6 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân 6 x 1 = 6 -HS làm theo mẫu
+ Lần lượt, hs thực hiện các phép nhân: -Hs thực hiện: 
 6 x 2; 6 x 3
 +Tay đặt 2 tấm thẻ 
 miệng nói: 6 được lấy 2 lần.
 Ta có 6 x 2 = 6 + 6 = 12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Vậy ta có phép nhân 6 x 2 = 12
 + Tay đặt 3 tấm thẻ 
 miệng nói: 6 được lấy 3 lần
 Ta có 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18
 Vậy ta có phép nhân 6 x 3 = 18
- GV yêu cầu HS tìm kết quả của các phép 
 -Hs thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết 
nhân còn lại
 quả của các phép nhân theo các cách 
 6 x 4 = ? 6 x 8 = ?
 khác nhau:
 6 x 5 = ? 6 x 9 = ?
 +Sử dụng thẻ chấm tròn
 6 x 6 = ? 6 x 10 = ?
 + Thêm 6 vào kết quả của 6 x 3
 6 x 7 = ?
 Ta được kết quả của 6 x 4 .....
- GV nhận xét, tuyên dương
 -Hs lắng nghe
b,Gv giới thiệu bảng nhân 6
-Gv chiếu bảng nhân 6 lên bảng
 -Hs quan sát, đọc thầm bảng nhân 6
-Gv yêu cầu hs đọc, chủ động ghi nhớ bảng 2 Hs ngồi cùng bàn đọc cho nhau 
nhân 6 nghe
c, Chơi trò chơi “ Đố bạn” 
- 2 hs ngồi cùng bàn đố nhau trả lời kết quả Hs chơi trò chơi “ Đố bạn”
của các phép tính trong bảng nhân 6. Một hs Ví dụ hs hỏi 6 x 2 = ? ( TL = 12)
đọc phép tính, hs kia đọc kết quả, hs nhận 6 x 9 = ? ( TL = 54)
xét kết quả. Sau đó đổi vai, một bạn hỏi 1 .....
bạn trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương Hs lắng nghe
3. Luyện tập 
Bài 1. (Thực hiện theo cặp) Tính nhẩm?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - 1 HS nêu: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính - HS làm vào vở
trong bảng nhân 6 và hoàn thành bài vào vở.
6 x 2= 6 x 8 = 6 x 3 = 6 x 2= 12 6 x 8 = 48 6 x 3 = 18 
6 x 6 = 6 x 5 = 6 x 6 = 6 x 6 = 36 6 x 5 = 30 6 x 6 = 36 
6 x 1 = 6 x 9 = 6 x 4 = 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54 6 x 4 = 24 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
6 x 7 = 6 x 10 = 6 x 6= 6 x 7 = 42 6 x 10 = 60 6 x 6 = 36
- Yêu cầu hs đổi chéo vở, chia sẻ kết quả - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc 
 phép tính và nói kết quả tương ứng 
 với mỗi phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương. -HS nghe
Bài 2. (Thực hiện theo cặp) Số? - 1 HS nêu: Số
- GV mời 1 HS nêu YC của bài - HS quan sát mẫu và thảo luận cách 
-GV yêu cầu hs quan sát mẫu, thảo luận làm
cách làm ( nhóm đôi)
 Hs trả lời:
 + Mỗi hộp có 6 chiếc bánh
+ Mỗi hộp bánh có mấy chiếc bánh? + 6 x 1 = 6
+Tìm số bánh 1 hộp ta làm ntn? + 6 x 2 = 12
+ Tìm số bánh 2 hộp ta làm ntn? + 6 x 3 = 18
+ Tìm số bánh 3 hộp ta làm ntn? -HS thực hiện cá nhân, đổi vở kiểm 
- Yêu cầu học sinh thực hiện các phép nhân, tra bài
điền kết quả tương ứng vào bảng -HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) Nêu phép -1HS nêu: Nêu phép nhân thích hợp 
nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ với mỗi tranh vẽ
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài - HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn 
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ viết nghe tình huống và phép nhân phù 
phép nhân thích hợp hợp với từng bức tranh
 a,
 Mỗi hộp có 4 cái bánh, có 6 hộp như 
 vậy. 4 được lấy 6 lần. Ta có phép 
 nhân 4 x 6= 24
 Vậy có tất cả 24 cái bánh
 b, Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Mỗi rổ có 4 củ cải, có 4 rổ như vậy. 
 4 được lấy 4 lần. 
 Ta có phép nhân 4x4=16
 Vậy có tất cả 16 củ cải
 -HS chia sẻ kết quả, lớp lắng nghe, 
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhận xét
nhau. Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS nêu: Hãy vẽ vào bảng con 3 
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) nhóm, mỗi nhóm 6 chấm tròn. Nêu 
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài phép nhân để tìm tất cả số chấm tròn 
 đó.
 - HS thảo luận nhóm 4 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: vẽ chấm 
tròn theo yêu cầu và nêu phép nhân để tìm 
tất cả số chấm tròn 
 - 2 nhóm nêu kết quả 
 - HSTL: 6 x 3 = 18 ( chấm tròn)
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn -HS nghe
nhau.
- GV gọi HS nêu cách tìm số chấm tròn
- GV nhận xét chung, tuyên dương
4. Vận dụng. 
Bài 5a -1HS đọc bài toán
- GV mời HS đọc bài toán -HS trả lời: 
-GV hỏi: + Mỗi luống trồng 6 cây
 + Bài toán cho biết gì? + 4 luống như thế trồng bao nhiêu 
 + Bài toán hỏi gì? cây?
 - HS làm vào vở.
 Bài giải
 4 luống như thế cô Hoa trồng số cây 
 là:
 6 x 4 = 24 (cây) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Đáp số: 24 cây
 - HS quan sát và nhận xét bài bạn
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn 
nhau. -HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5b. Kể một tình huống thực tế sử 
dụng phép nhân trong bảng nhân 6
(Làm việc chung cả lớp) -1HS đọc bài toán: Kể một tình huống 
-GV mời HS đọc đề bài thực tế sử dụng phép nhân trong bảng 
 nhân 6
-Gv yêu cầu HS suy nghĩ tìm tình huống sau -Hs chia sẻ 1 tình huống trong thực tế có 
đó chia sẻ kết quả trước lớp sử dụng phép nhân trong bảng nhân 6, ví 
 dụ:
 + Mỗi bình có 6 con cá, có 6 bình nên ta 
 có phép tính 6 x 6 = 36
 + Mỗi chậu có 6 bông hoa, có 3 chậu hoa 
 nên ta có phép tính 6 x 3 = 18
 + Mỗi nhóm có 6 học sinh, có 5 nhóm 
 nên ta có phép tính 6 x 5 = 30
 -Hs chia sẻ
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS lắng nghe
nhau.
GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học. - Gv nhận xét, tuyên 
dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 Toán
 Bài 9: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (Tiết 5)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
 - Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn 
gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
 - Vận dụng quy tắc để giải quyết một số bài toán và tình huống gắn với thưc tiễn.
 - Góp phần phát triển năng lực tư duy và lập luận Toán học; NL giao tiếp, NL giải quyết vấn đề toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Hai đoạn dây, trong đó 1 đoạn dài gấp 3 lần đoạn kia
 - Bảng phụ, phiếu học tập
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 
- GV yêu cầu hs lấy 1 sợi dây, thảo luận và thực - HS thảo luận, chia sẻ cách 
hành lấy ra 1 sợi dây dài gấp 3 lần sợi dây ban thực hiện
đầu
- Gv nêu vấn đề: Lấy đoạn thẳng AB dài 2cm, 
làm thế nào để lấy ra được đoạn dây dài gấp 3 lần - HS thảo luận giải quyết vấn đề
độ dài đoạn thẳng AB
- GV dẫn dắt vào bài mới -HS lắng nghe
2. Khám phá
- GV nêu bài toán trong SGK: Đoạn thẳng AB dài - HS đọc đề bài: 
2cm, đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn thẳng 
AB. Hỏi đoạn thẳng CD dài bao nhiêu xăng – ti- 
mét? - HS trả lời
- Bài toán cho biết gì? + Đoạn thẳng AB dài 2 cm, 
 đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần 
 đoạn thẳng AB
- Bài toán hỏi gì? + Tìm độ dài đoạn thẳng CD
 - HS tập tóm tắt bài toán bằng 
- HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
Đoạn thẳng AB dài 2 cm, coi đây là 1 phần. Đoạn -Hs lắng nghe
CD gấp 3 lần đoạn AB nên được biểu diễn là 3 - HS giải bài toán.
phần như thế Giải
 Độ dài đoạn thẳng CD là:
 2 x 3 = 6 (cm)
 Đáp số: 6 cm
-Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD, ta lấy độ dài 
đoạn thẳng AB nhân với số lần là 3
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi - HS trình bày bài giải
câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày - Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trả lời.
thế nào?
- Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta -HS lắng nghe
lấy số đó nhân với số lần. -Hs tự lấy thêm 1 số ví dụ và 
-Gv lấy 1 số ví dụ, chẳng hạn gấp 6 lên 5 lần, ta chia sẻ với bạn
được 6 x 5 = 30
Gấp 2 lên 4 lần, ta được 2 x 4 = 8
3. Hoạt động luyện tập 
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
GV đọc đề bài - HS đọc bài toán
 Số đã cho 2 4 5 3 6
 Gấp số đã cho lên 3 lần 6
- GV gọi hs nêu quy tắc gấp 1 số lên một số lần. - HS trả lời:Muốn gấp một số 
 lên một số lần, ta lấy số đó nhân 
 với số lần
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở.
 - Đại diện HS trình bày
 Số đã cho 2 4 5 3 6
 Gấp số đã 6 12 15 9 18
 cho lên 3 
 lần
- GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Giải toán lời văn? 
Mẹ rót nước mơ vào hai chiếc bình. Bình nhỏ có 
2 lít nước mơ, bình to có số lít nước mơ gấp 5 lần 
bình nhỏ. Hỏi bình to có bao nhiêu lít nước mơ?
 - HS đọc đề bài
- GV đọc đề bài
 + Bình nhỏ: 2 lít nước mơ
- Bài toán cho biết gì? 
 + Bình to có số lít nước mơ gấp 
 5 lần bình nhỏ
- Bài toán hỏi gì? + Bình to: .... lít nước mơ
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học? - Gấp một số lên nhiều lần
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? - Ta lấy số đó nhân với số lần
- Gv chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và làm - HS làm việc nhóm 4, thảo luận 
bài vào phiếu học tập và hoàn thành bài vào phiếu
 Giải Bình to có số lít nước mơ là:
 2 x 5 = 10 (l)
 Đáp số: 10 l
-Gọi các nhóm hs trình bày, Hs nhận xét lẫn nhau - Hs trình bày, các nhóm nhận 
-Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm xét
-Gv cho hs ghi lại bài giải vào vở - HS ghi lại bài giải vào vở
4. Vận dụng
 Bài 5.
Trong danh sách đăng kí học ngoại khóa thể dục 
thể thao, có 4 em đăng kí học bơi. Số em đăng kí 
học các môn thể thao khác gấp 4 lần số em đăng 
kí học bơi. Hỏi có bao nhiêu em đăng kí học các 
môn thể thao khác?
GV mời HS đọc bài toán - HS đọc bài toán
-GV hỏi: + học bơi: 4 em
 + Bài toán cho biết gì? + học các môn khác: gấp 4 lần 
 số em học bơi
 + Bài toán hỏi gì?
 + môn thể thao khác: .... em?
GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài 5
 HS thi đua giải nhanh, tính 
 đúng bài toán.
 - HS trình bày.
 Số em đăng kí học các môn thể 
 thao khác là:
 4 x 4 = 16 ( em)
 Đáp số: 16 em
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm làm nhanh - Cả lớp nhận xét.
và đúng
-Nhận xét tiết học -Hs lắng nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa 
phương dễ viết sai.Ngắt nghỉ hơi đúng. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh 
Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường).
 - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học.
 - Biết lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn 
văn. Nêu được nội dung bài học.
 - Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài văn.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - SGK, học liệu điện tử.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về chuẩn - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
bị của các về chủ điểm Em đã lớn. nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN.
1. Nói về ngày hôm nay
 + So với năm học + HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao nhiêu?
+ Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân?
+ Em đã làm được những việc gì ở nhà? 
2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một:
+ Ai đưa em tới trường?
+ Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ - Hs lắng nghe.
giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng - HS lắng nghe cách đọc.
nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường, nảy nở, - HS đọc từ khó.
 rụt rè,...
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài
 đường rụng nhiều / và trên không có những đám mây 
 bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man 
 của buổi tựu trường.
 Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong sáng 
 ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa tươi mỉm 
 cười giữa bầu trời quang đãng.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn 
 theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
 - GV nhận xét các nhóm.
 - GV gọi HS đọc toàn bài.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. -1 HS đọc toàn bài.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. 
 GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy 
 đủ câu.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn học - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
 sinh trong ngày khai trường. nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết mỗi 
đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - Đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra các đoạn 
văn trên? Chọn các ý đúng:
a) Mỗi đoạn văn nêu một ý.
b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật.
c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả 
 lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày
- GV mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. -HS lắng nghe.
- GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn hình) 
để tóm tắt bài đọc:
GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết một đoạn 
văn. Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài văn. Hết một đoạn 
văn, phải xuống dòng.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia trò chơi để vận dụng 
bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua trò chơi “Lật kiến thức đã học vào thực tiễn.
mảnh ghép”. - HS lắng nghe.
- GV phổ biến luật chơi. -HS tham gia chơi trò chơi.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng 
 dụng:
 - Viết tên riêng: CaoBằng
 - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình thương yêu của Bác 
 dành cho thiếu nhi.
 - Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Mẫu chữ hoa, vở em tập viết, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ. - HS lắng nghe..
 + GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng đã - 1 HS nhắc lại: Âu Lạc
 luyện tập ở bài trước. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
 Có công mài sắt, có ngày nên kim + GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai - 2 HS viết bảng lớp.
+ GV yêu cầu cả lớp viết bảng con. - Cả lớp viết bảng con.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa B , C. - HS quan sát lần 1 qua video.
- GV mời HS 
nhận xét sự khác nhau giữa các chữ B, C. - HS quan sát, nhận xét so sánh.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con. - HS quan sát lần 2.
 - HS viết vào bảng con chữ hoa B, C.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Cao Bằng
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc, - HS lắng nghe.
giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều cảnh đẹp, có khu di 
tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ đã ở khi trở về nước lãnh đạo 
cách mạng.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai. - HS viết tên riêng trên bảng con: Cao 
* Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn Bằng.
ngủ, biết học hành là ngoan.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi, thể hiện - HS trả lời theo hiểu biết.
tình thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi.
- GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào bảng con.
 - HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
- GV nhận xét, sửa sai Trẻ em như búp trên cành
 Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
 - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội dung: - HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
+ Luyện viết chữ B, C
+ Luyện viết tên riêng: Cao Bằng
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn của 
 GV.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
bài học vào tực tiễn cho học sinh. học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh - HS quan sát các bài viết mẫu.
khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHỈ CẦN TÍCH TẮC ĐỀU ĐẶN (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạvà CH gợi ý, trả 
lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện;biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu 
bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câuchuyện: Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm 
chỉ, đều đặn thì sẽ làm được.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
 - Biết lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - SGK, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong lớp, - HS quan sát video.
trường hoặc trên Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể dung, cách kể chuyện có trong video, 
chuyện rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho 
 bản thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
BT 1.Nghe và kể lại câu chuyện.
- GV giới thiệu tranh minh họa vẽ chiếc đồng hồ, trong đó - HS quan sát tranh.
1 chiếc mới và 2 chiếc cũ.
 - Gv viết lên bảng những từ 
 khó và mời HS đọc: 32 -2HS đọc từ khó.
 triệu, tích tắc, pin.
 - GV kể lần 1 kết hợp cho HS xem tranh. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các câu hỏi - HS quan sát tranh và đọc thầm các 
trong SGK. câu hỏi trong SGK.
- GV kể chuyện lần 2, lần 3. -Hs lắng nghe.
- GV mời HS đọc câu hỏi phần gợi ý và trả lời các câu - 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. HS trả 
hỏi. lời các câu hỏi.
a) Chiếc đồng hồ mới hỏi hai chiếc đồng hồ cũ điều gì? + Làm việc có khó không các anh?
b) Chiếc đồng hồ thứ nhất nói gì? + Mỗi năm cậu phải chạy 32 triệu 
 lần. Trông cậu yếu ớt thế, chỉ sợ cậu 
 mệt bã người, rồi sẽ ngục mất thôi.
 + 32 triệu lần cơ à? Khó thế à?
 + Cậu đừng lo lắng thế! Mỗi một 
c) Chiếc đồng hồ mới lo lắng thế nào? giây, cậu chỉ cần “tích tắc” một cái là 
d) Chiếc đồng hồ thứ hai nói gì? được.
 + Nghe lời bạn, đồng hồ mới “tích 
 tắc, tích tắc” nhẹ nhàng. Một năm trôi 
e) Cuối cùng, chiếc đồng hồ mới đã hoàn thành công việc qua, nó đã chạy được 32 triệu lần.
một năm như thế nào? - 4 HS thi kể trước lớp.
 -Hs nhận xét.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
- Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
3.3. Trao đổi về câu chuyện:
BT 2. Trao đổi:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT 2. -2 HS đọc yêu cầu BT2.
- GV cho HS làm việc nhóm 2 thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét. -Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
- GV nhận xét, tuyên dương. thảo luận.
3. Vận dụng.
- GV cho Hs xem video câu chuyện kể của học sinh nơi - HS quan sát video.
khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
trong câu chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài đọc 2: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS lễ viết 
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu cấu và theo nghĩa. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài, Hiểu ý nghĩa của 
bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì điều đó chứng tỏ em đã 
lớn.
 - Biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.
 - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chỉ tiết hay trong câu chuyện.

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_3_tuan_3.docx