Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi 1 HS đọc đề. - 1 HS đọc: Buổi sáng cửa hàng bán được 10 máy tính, buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính? - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán cho biết buổi sáng bán được 10 máy tính, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 4 máy tính. - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? Bài toán hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính. GV hướng dẫn tóm tắt bằng lời trong hai dòng: HS nêu rõ chưa biết số máy bán buổi chiều, cần Sáng 10 máy; chiều ít hơn sáng 4 máy; cả hai tìm số này trước khi tính tổng. buổi cần tìm. HS có thể vẽ đoạn thẳng trên nháp để biểu thị phần ít hơn. - GV hỏi: Muốn tìm được số máy tính cả hai buổi Tính số máy tính buổi chiều bán được trước. bán được, ta phải làm gì trước? - GV hỏi: Muốn tìm được số máy tính buổi chiều Thực hiện phép tính trừ: 10−4 = 6 (máy tính). bán được, ta làm sao? - GV hỏi: Vậy để tìm được số máy tính cả hai Thực hiện phép tính cộng: 10 + 6 = 16 (máy buổi cửa hàng bán được, ta làm như thế nào? tính). HS giải vào vở hoặc điền vào bản làm việc của Số máy tính buổi chiều bán được là: phiếu Word. Một HS trình bày, cả lớp kiểm lời 10−4 = 6 (máy tính). giải, kết quả và đơn vị. Số máy tính cả hai buổi bán được là: 10 + 6 = 16 (máy tính). Đáp số: 16 máy tính. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số. GV kết luận cho bài này: Tìm số máy bán buổi - HS lắng nghe và nhắc lại kiến thức. chiều bằng phép trừ, rồi cộng với số máy buổi sáng. Kết quả 6 ở bước một là dữ kiện bước hai. Bài 2. Giải bài toán đường gấp khúc. - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Đường gấp khúc ABC có AB = 9 cm, đoạn BC thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. dài gấp 2 lần đoạn AB. Hỏi đường gấp khúc ABC dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc: Đường gấp khúc ABC có AB = 9 cm, đoạn BC dài gấp 2 lần đoạn AB. Hỏi đường gấp khúc ABC dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - GV hướng dẫn HS phân tích đề và tìm cách Bài toán cho biết đường gấp khúc ABC có AB = giải. GV hỏi: Bài toán cho biết gì? 9 cm, đoạn BC dài gấp 2 lần đoạn AB. 11 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? Bài toán hỏi đường gấp khúc ABC dài bao nhiêu xăng-ti-mét. - GV hỏi: Muốn tìm độ dài đường gấp khúc Cần biết độ dài đoạn AB và đoạn BC. ABC, ta cần biết gì? - GV hỏi: Đã biết độ dài đoạn nào? Đoạn nào Đã biết AB = 9 cm; chưa biết BC. chưa biết? - GV hỏi: Muốn tìm độ dài đoạn BC ta làm thế Lấy 9 × 2 = 18 (cm). nào? - Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài trên Độ dài đoạn BC là: bảng nhóm. 9 × 2 = 18 (cm). Độ dài đường gấp khúc ABC là: 9 + 18 = 27 (cm). Đáp số: 27 cm. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài trên - HS lắng nghe và sửa bài đúng. bảng và kết luận: Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng tạo thành đường gấp khúc. Bài 3. Nêu một bài toán theo tóm tắt sau rồi - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị giải bài toán đó. Nhóm kiểm đề có đủ dữ kiện, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. quan hệ và câu hỏi. Tóm tắt khối lượng bao ngô và bao gạo — SGK trang 82. - Gọi 1 HS đọc đề: Nêu bài toán theo tóm tắt sau - 1 HS đọc yêu cầu. rồi giải bài toán đó. GV tổ chức nhóm 4, dành 3 phút thống nhất một - HS chia nhóm 4 và thảo luận theo tóm tắt: Bao đề toán phù hợp sơ đồ; mỗi em nêu một dữ kiện ngô 30 kg, bao gạo nặng hơn bao ngô 10 kg, cả hoặc câu hỏi. hai bao ? kg. - Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán. Bao ngô cân nặng 30 kg, bao gạo cân nặng hơn bao ngô 10 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Gọi HS nhận xét đề toán của nhóm bạn. - HS nhận xét: Đề toán đã nêu đủ dữ kiện và câu hỏi. - GV nêu: Muốn biết cả 2 bao nặng bao nhiêu kg - HS lắng nghe và xác định cần tìm cân nặng của thì trước hết ta phải biết mỗi bao nặng bao nhiêu bao gạo trước. kg. - Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 3 phút và Bao gạo cân nặng là: trình bày bài giải của nhóm mình. 30 + 10 = 40 (kg). Cả hai bao cân nặng là: 30 + 40 = 70 (kg). Đáp số: 70 kg. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét lời giải, phép tính, đơn vị kg và đáp số. - GV nhận xét và kết luận: Khi nhìn tóm tắt, cần - HS lắng nghe và nhắc lại: Bước 1 tìm bao gạo; nêu được bài toán, tìm số chưa biết trước rồi mới bước 2 tìm cả hai bao. tính kết quả cuối cùng. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố quy trình giải bài toán hai bước tính. *Cách tiến hành: HS nêu quy trình phân tích đề, tìm cách giải, Chiều bán: 8−2 = 6 (quyển). trình bày và kiểm. Vận dụng: Sáng bán 8 quyển Cả ngày bán: 8 + 6 = 14 (quyển). vở, chiều ít hơn 2 quyển. Cả ngày bán bao nhiêu Đáp số: 14 quyển vở. quyển? - GV hỏi: Khi trình bày đáp số, ta ghi kết quả của Ghi kết quả cuối cùng của phép tính thứ hai. phép tính nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 13 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 29. Luyện tập chung (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 58 | CHỦ ĐỀ 4: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 83. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số bằng tính nhẩm trong các trường hợp phù hợp. - Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong phạm vi 100. - Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần” qua trò chơi chọn cầu và bài toán thực tế. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự tính nhẩm, tự kiểm tra kết quả phép nhân và phép chia trong vở. - Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm 4 để chọn cầu phù hợp cho từng thẻ số trong tranh. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng phép nhân, phép chia để tìm giỏ táo, số tấm thiệp và số ki- lô-gam gạo. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực luyện bảng nhân, bảng chia và hoàn thành bài tập đúng thời gian. - Trung thực: nêu kết quả tính nhẩm của bản thân và sửa lỗi khi kết quả chưa đúng. - Trách nhiệm: hợp tác trong nhóm, lắng nghe ý kiến bạn khi chọn đường đi qua cầu. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút, thước; phiếu câu hỏi và phản hồi Tuần 12 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV cho xem phản hồi; phiếu không chấm tự động. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 12 14 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép nhân, phép chia trong phạm vi 100 và cách giải bài toán “gấp lên”, “giảm đi”. *Cách tiến hành: - Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở nháp: Số bông hoa của Lan là: Hoa có 3 bông, Lan có số bông hoa gấp 4 lần số 3 × 4 = 12 (bông hoa). hoa của Hoa. Hỏi Lan có bao nhiêu bông hoa? Đáp số: 12 bông hoa. - GV hỏi: Bài toán trên thuộc dạng toán nào? Thuộc dạng gấp một số lên một số lần. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Nhẩm nhân chia, chọn cầu theo điều kiện và giải bài toán một bước. * Cách tiến hành: Bài 1 5 phút; Bài 2 10 phút; Bài 3 7 phút; Bài 4 7 phút. HS tự làm, đổi vở/cặp kiểm; GV hỗ trợ nhẩm theo số chục, bạn hoàn thành giải thích vì sao không chọn cầu kia. Bài 1. Tính nhẩm: - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị a)10 × 7; 20 × 4; 40 × 2; 30 × 3. thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. b)60:2; 90:3; 70:7; 40:2. - Gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc: Tính nhẩm. - GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì? Bài tập yêu cầu tính nhẩm các phép nhân và phép chia. - GV hỏi: Khi tính 10 × 7, 20 × 4, 40 × 2, em có Dựa vào bảng nhân để nhân số chục: 2 chục × 4 thể dựa vào bảng nhân nào? = 8 chục, nên 20 × 4 = 80. Tương tự 1 chục nhân 7 được 7 chục; 4 chục nhân 2 được 8 chục. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó đổi - HS làm vào vở: 10 × 7 = 70; 20 × 4 = 80; 40 vở kiểm tra theo nhóm đôi. × 2 = 80; 30 × 3 = 90; 60:2 = 30; 90:3 = 30; 70:7 = 10; 40:2 = 20. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả từng phép tính. a) 70; 80; 80; 90. b) 30; 30; 10; 20. - Gọi HS nhận xét. - HS nhận xét và sửa lỗi nếu tính nhầm. - GV kết luận: Tính nhẩm phép nhân, phép chia - HS nhắc lại cách tính nhẩm. với số tròn chục cần dựa vào bảng nhân, bảng chia đã học. 15
Tài liệu đính kèm: