Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận: Khi so sánh cân nặng, ta dùng - HS lắng nghe và sửa bài. phép trừ; khi tìm tổng cân nặng, ta dùng phép cộng. 4. LUYỆN TẬP (9 phút): - Mục tiêu: Tính với đơn vị g và chọn khối lượng phù hợp từng con vật. * Cách tiến hành: Bài 1:4 phút; Bài 2:5 phút. HS làm bảng con, kiểm cặp rồi giải thích lựa chọn theo thực tế; số chọn là tình huống bài tập, không áp cho mọi con vật. Bài 1. Tính theo mẫu: - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị Mẫu: 250 g + 300 g = 550 g; 40 g:5 = 8 g. thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. a) 740 g−360 g; b) 15 g × 4. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc yêu cầu: Tính theo mẫu. - GV hướng dẫn HS quan sát mẫu: 250 g + 300 g - HS quan sát mẫu và nêu: Tính kết quả rồi viết = 550 g; 40 g:5 = 8 g. đơn vị g sau kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con. - HS làm bảng con: a) 740 g−360 g = 380 g; b) 15 g × 4 = 60 g. - GV gọi HS trình bày cách tính. - HS trình bày: 740−360 = 380 nên 740 g−360 g = 380 g; 15 × 4 = 60 nên 15 g × 4 = 60 g. - GV mời HS nhận xét bài bạn. - HS nhận xét, bổ sung nếu thiếu đơn vị g. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Phép tính với đơn vị gam thực - HS nhắc lại kiến thức. hiện như phép tính số tự nhiên, kết quả viết kèm đơn vị g. Bài 2. Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị vật (Làm việc nhóm 2) thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. Bốn con vật và các số đo để lựa chọn — SGK trang 88. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2. - HS đọc yêu cầu: Chọn số cân nặng thích hợp cho mỗi con vật. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và liên hệ - HS quan sát tranh và suy nghĩ cân nặng phù thực tế để chọn số đo hợp lí. hợp. 11 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Con chim nhỏ nên chọn gam hay ki-lô- - HS trả lời: Chọn gam, con chim cân nặng gam? khoảng 200 g. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để nối mỗi con - HS thảo luận nhóm đôi và nối: gà - 2 kg; chó - vật với cân nặng thích hợp. 20 kg; chim - 200 g; bò - 200 kg. - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả: Con gà 2 kg, con chó 20 kg, con chim 200 g, con bò 200 kg. - GV yêu cầu nhóm khác nhận xét và giải thích vì - HS nhận xét: 20 kg quá nặng với con gà; 200 g sao không chọn 20 kg cho con gà hoặc 200 g cho quá nhẹ với con bò. con bò. - GV kết luận: Cần ước lượng dựa vào thực tế để - HS lắng nghe và sửa bài. chọn đơn vị gam hoặc ki-lô-gam phù hợp. 5. VẬN DỤNG (6 phút): - Mục tiêu: Ước lượng, cân và tổ chức dữ liệu đo để lưu, tìm lại. - Năng lực số – [CB1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): Theo hướng dẫn, sắp xếp dữ liệu cân vào bảng, lưu bản làm việc trong thư mục lớp và mở lại để tìm số liệu. * Cách tiến hành: Nhóm ước lượng hai vật, cân và ghi bảng; đại diện thao tác máy chung, các bạn đối chiếu. GV theo dõi từng HS được thao tác; HS chưa thao tác có lượt hỗ trợ sau. - GV tổ chức cho HS ước lượng cân nặng một số - HS ước lượng cân nặng một số đồ vật rồi dùng đồ vật rồi cân để kiểm tra lại. cân để kiểm tra lại. NLS – [CB1.1.3]. GV mở bảng lưu dữ liệu trong HS sắp xếp đúng dữ liệu vào cột, ghi đơn vị g và phiếu Word. HS chọn cột phù hợp cho tên vật, lưu đúng thư mục, tên tệp theo hướng dẫn. ước lượng, kết quả cân và nhận xét; thống nhất ghi khối lượng theo g. Theo hướng dẫn, HS lưu bản làm việc vào thư mục Lop 3/Tuan 13 với tên DuLieuCan_NhomA.docx; thay chữ A bằng mã nhóm, không dùng họ tên HS. Bảng lưu dữ liệu cân của nhóm Tên vật Ước lượng (g) Kết quả cân (g) Nhận xét / sửa ................ ................ ................ ................ ................ ................ ................ ................ HS nhập kết quả thực tế vừa cân, lưu tệp; theo HS tìm lại đúng dòng và số gam đã lưu, đối chiếu hướng dẫn đóng bản làm việc rồi mở lại từ thư phiếu cân. Nếu chưa có dữ liệu đo, để ô trống và mục lớp, tìm dòng một vật và đọc số liệu. ghi chưa cân; không lấy số ví dụ làm kết quả thực tế. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS so sánh dữ liệu cùng một vật giữa các lần Sửa đơn vị từ kg thành g khi đối chiếu cân cho cân/nhóm, chỉ lỗi ghi đơn vị nếu có. Tình huống thấy 150 g; lưu lại bản sửa. kiểm lỗi: vật có số đo 150 g nhưng nhập 150 kg; Nếu hai số cân khác nhau, kiểm đúng vật, cân và sửa thế nào? cách đọc trước khi sửa; không tự đổi cho giống nhóm bạn. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương nhóm đọc và - HS lắng nghe. ghi số liệu đúng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 13 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 32. Mi-li-lít Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 63 | CHỦ ĐỀ 5: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DUNG TÍCH, NHIỆT ĐỘ | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 89, 90. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo dung tích mi-li-lít và biết viết tắt là ml. - Nhận biết được mối quan hệ 1 l = 1 000 ml. - Đọc được lượng nước trên ca, bình, phích; thực hiện được phép tính với đơn vị ml. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến lượng chất lỏng tính bằng mi-li-lít. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự đọc vạch chia và tự tính kết quả với đơn vị ml. - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ cách đọc nhãn ml, trao đổi khi làm bài chung cả lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng phép cộng, trừ để tìm lượng nước ban đầu, lượng nước còn lại, lượng dầu đã dùng. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: tích cực quan sát, tính toán và hoàn thành bài tập. - Trách nhiệm: cẩn thận khi thực hành với nước, không làm đổ nước ra lớp. - Trung thực: đọc và ghi đúng số liệu dung tích quan sát được. - Năng lực số – [CB1.3.2] (Tích hợp và tạo lập lại nội dung số): Theo hướng dẫn, ghép một hình ca có sẵn với chú thích lượng nước và nguồn để tạo thẻ học tập đơn giản. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 13 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Máy chung do GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu chỉ dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. - Ca có vạch ml, chai và nước nguội sạch trên khay; GV chuẩn bị lượng 500 ml bằng vạch trước khi minh họa. Giữ nước cách xa thiết bị điện. Thẻ ghép hình và chú thích có sẵn trong phiếu Word. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 13 14 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại phép tính với đơn vị gam và gợi mở nhu cầu đo dung tích chất lỏng. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Ôn đơn vị gam: Tính 40 g:5 và 125 g−27 g trên 40 g:5 = 8 g; 125 g−27 g = 98 g. bảng con. - GV đưa một số dụng cụ đo dung tích và hỏi: - HS nêu ý kiến: Dùng để đựng và đo chất lỏng Các dụng cụ này thường dùng để làm gì? như nước, dầu ăn, nước mắm, xăng. - GV hỏi: Đơn vị đo dung tích đã học là đơn vị - HS trả lời: Đơn vị lít. nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta sẽ - HS lắng nghe và ghi tên bài. học về đơn vị đo nhỏ hơn lít là mi-li-lít. 2. KHÁM PHÁ (8 phút): - Mục tiêu: Nhận biết ml, đọc lượng nước theo vạch, biết quan hệ l–ml. - Năng lực số – [CB1.3.2] (Tích hợp và tạo lập lại nội dung số): Theo hướng dẫn, ghép một hình ca có sẵn với chú thích lượng nước và nguồn để tạo thẻ học tập đơn giản. * Cách tiến hành: Quan sát hình và minh họa bằng ca, đọc/viết đơn vị; dành 3 phút ghép hình và chú thích. GV hỗ trợ chọn đúng vạch 100 ml và đặt con trỏ vào thẻ. Khám phá. Quan sát chai đổ nước vào ca 1 l. Mỗi - HS quan sát hình/bài tập trong SGK và chuẩn bị khoảng chia ứng với 100 ml; đọc lượng nước sau thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. khi rót hết chai. Chai và ca có vạch chia, lượng nước 500 ml — SGK trang 89. NLS – [CB1.3.2]. GV mở thẻ ghép hình trong HS chọn đúng hình có vạch ml, nhận biết ca đang phiếu Word và chỉ hình ca SGK có sẵn. HS đọc có 500 ml nước; không suy ra lượng nước từ kích vạch trước, rồi chọn hình này để kết hợp với chú thước ảnh. thích do mình viết. 15
Tài liệu đính kèm: