Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS kiểm tra từng phép chia và điền - HS làm việc cá nhân. Đ hoặc S. - GV hỏi: Câu a đúng hay sai? Câu a đúng: 216:7 = 30 (dư 6); 30 × 7 + 6 = 216 và 6 < 7. - GV hỏi: Câu b đúng hay sai? Vì sao? - HS trả lời: Câu b sai vì 808:8 = 101 chứ không phải 11. - GV hỏi: Câu c đúng hay sai? Vì sao? - HS trả lời: Câu c sai vì 423:6 = 70 (dư 3) chứ không phải 7 (dư 3). Mẫu sửa hai thương thiếu 0: 808 8 8 101 423 6 00 42 70 0 03 08 0 8 3 0 - GV kết luận: Khi kiểm tra phép chia, cần xem - HS lắng nghe và sửa bài. đủ các lượt chia, nhất là chữ số 0 ở thương. 3. Vận dụng (3 phút): - Mục tiêu: Củng cố phép chia có chữ số 0 ở thương. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Sửa phép chia sai”. - HS tham gia trò chơi. Một bạn chia 408 cho 4, ghi thương 12. Cách ghi Sai, 408:4 = 102; 102 × 4 = 408. Bạn bỏ 0 ở này đúng hay sai? Sửa lại và kiểm bằng phép hàng chục. nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 11 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (T3) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 73 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 102, 103. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập thực hành chia số có ba chữ số cho số có một chữ số bằng cách đặt tính rút gọn. - Tính nhẩm được phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số. - Vận dụng phép chia để giải bài toán thực tế về khối lượng, điểm số và số con vật. - Giải được bài toán bằng hai bước tính liên quan đến phép trừ và phép chia. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: tự làm các phép chia và tự đối chiếu kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để chọn đáp án đúng và giải bài toán. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phân tích dữ kiện trước khi chọn phép tính. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: luyện tập đầy đủ các bài tính và bài toán thực tế. - Trung thực: nêu đúng kết quả, tự sửa lỗi khi tính sai. - Trách nhiệm: trình bày bài giải có lời giải, phép tính, đơn vị và đáp số. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; bảng con, vở, bút và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 15 kèm theo. - GV mở phiếu Word trên máy tính chung để chiếu hoặc in. HS tự làm trước khi GV mở phản hồi; phiếu không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn, không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi thao tác số chưa thực hiện. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 15 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút): - Mục tiêu: Ôn lại cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. *Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: 600:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 600:3 = 200. - GV nêu: 800:4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 800:4 = 200. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Khi chia dạng rút gọn, em vẫn phải - HS trả lời: Vẫn chia, nhân, trừ và hạ số nhưng thực hiện những bước nào? không ghi đầy đủ các tích trung gian. - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe và ghi tên bài. 2. LUYỆN TẬP (29 phút): - Mục tiêu: Chia rút gọn, tính nhẩm, đọc cân/điểm và giải bài hai bước. * Cách tiến hành: Bài 1 9 phút; Bài 2 3 phút; Bài 3 4 phút; Bài 4 6 phút; Bài 5 7 phút. HS tự làm, kiểm cặp rồi thảo luận; GV cho HS còn nhầm dùng dạng đầy đủ, bạn hoàn thành giải thích cách kiểm thương/dư. Bài 1. Đặt tính rồi tính theo mẫu: 403:3; 518:5 - HS quan sát hình Bài 1. ; 844:8; 810:9. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1. - HS đọc: Đặt tính rồi tính theo mẫu. - GV hướng dẫn mẫu 462:3 và nhắc cách đặt tính 4 chia 3 được 1; 1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1; rút gọn. hạ 6 được 16. 16 chia 3 được 5; 5 nhân 3 bằng 15, 16 trừ 15 bằng 1; hạ 2 được 12. 12 chia 3 được 4; 4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0. 462:3 = 154. Mẫu rút gọn: vẫn nhẩm chia, nhân, trừ, hạ. 462 3 16 154 12 0 - GV hỏi: Khi đặt tính rút gọn, ta có bỏ bước suy - HS trả lời: Không bỏ, chỉ không ghi chi tiết tất nghĩ nhân, trừ không? cả các tích trung gian. - GV yêu cầu HS làm các phép tính vào vở. - HS làm: 403:3; 518:5; 844:8; 810:9. - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu: 403:3 = 134 (dư 1); 518:5 = 103 (dư 3); 844:8 = 105 (dư 4); 810:9 = 90. Mẫu rút gọn để đối chiếu sau khi làm: 403 3 518 5 10 134 01 103 13 18 1 3 844 8 04 105 810 9 44 00 90 4 0 - GV yêu cầu HS giải thích một phép chia có dư. - HS giải thích: 518:5 = 103 (dư 3) vì 103 × 5 = 515, 518−515 = 3. - GV kết luận: Đặt tính rút gọn giúp trình bày - HS lắng nghe và sửa bài. ngắn hơn nhưng vẫn phải tính đủ các bước. 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Tính nhẩm theo mẫu: 400:4; 600:3; 800 - HS quan sát hình Bài 2. :2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2. - HS đọc: Tính nhẩm theo mẫu. Mẫu: 600:2 = ?. HS nêu chia số trăm, được 3 trăm tức 300. Nhẩm: 6 trăm:2 = 3 trăm. Vậy 600:2 = 300. - GV hỏi: 400:4 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 400:4 = 100. - GV hỏi: 600:3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 600:3 = 200. - GV hỏi: 800:2 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 800:2 = 400. - GV kết luận: Có thể nhẩm số tròn trăm bằng - HS lắng nghe. cách chia số trăm rồi viết thêm hai chữ số 0. Bài 3. Rô-bốt nặng 600 g; bốn khối ru-bích - HS quan sát hình Bài 3. giống nhau cân bằng với rô-bốt. Mỗi khối ru- bích nặng bao nhiêu gam? Rô-bốt và bốn khối ru-bích trên cân — SGK trang 103. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc: Biết con rô-bốt cân nặng 600 g và các khối ru-bích giống nhau. Vậy mỗi khối ru-bích cân nặng ? g. - GV hỏi: Rô-bốt cân nặng bao nhiêu gam? - HS trả lời: Rô-bốt cân nặng 600 g. - GV hỏi: Rô-bốt cân bằng với mấy khối ru-bích? - HS trả lời: Cân bằng với 4 khối ru-bích. - GV hỏi: Muốn biết mỗi khối ru-bích nặng bao - HS trả lời: Ta làm 600:4. nhiêu gam, ta làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm: 600:4 = 150 (g). - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu: Mỗi khối ru-bích cân nặng 150 g. - GV kết luận: Khi các vật giống nhau có tổng - HS lắng nghe. khối lượng bằng nhau, ta dùng phép chia để tìm khối lượng một vật. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 4. Rô-bốt, Mai và Việt lần lượt tung 3 - HS quan sát hình Bài 4. quân cờ vào tấm bảng. Theo hình, Rô-bốt được 0 điểm, Mai 375 điểm. Việt được bao nhiêu điểm? Chọn A: 115 điểm; B: 125 điểm; C: 135 điểm. Vị trí quân cờ và điểm của ba bạn — SGK trang 103. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài về Rô-bốt, Mai và Việt tung quân cờ. - GV hỏi: Rô-bốt được bao nhiêu điểm? Vì sao? - HS trả lời: Rô-bốt được 0 điểm vì 3 quân cờ đều ngoài hình tròn. - GV hỏi: Mai được 375 điểm với 3 quân cờ Ba quân cờ của Mai đều ở miền màu vàng, được trong hình tròn, mỗi quân cờ trong hình tròn được 375 điểm; mỗi quân ở miền này được 375:3 = bao nhiêu điểm? 125 (điểm). - GV hỏi: Việt có mấy quân cờ trong hình tròn? Việt có 1 quân ở miền màu vàng và 2 quân ở ngoài hình tròn. Hai quân ngoài được 0 điểm nên tổng là 125 điểm. Hình không cho điểm riêng miền đỏ; không suy thêm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và chọn đáp - HS thảo luận và chọn B. 125 điểm. án. - GV kết luận: Cần đọc kĩ hình rồi dùng phép - HS lắng nghe và sửa bài. chia để tìm điểm của một quân cờ. 15
Tài liệu đính kèm: