Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. Bảng nhân 6, bảng chia 6 (T1) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 18 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 28, 29. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng nhân 6 và bảng chia 6 từ tình huống thực tế. - Thực hiện được một số phép nhân, phép chia trong bảng nhân 6, bảng chia 6. - Nhận biết mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con người): Nhận biết AI có thể hỗ trợ tạo câu đố luyện tập qua tình huống mô phỏng; tự giải và kiểm tra kết quả. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi kèm thẻ phản hồi Tuần 4. - Bảng con, bút, vở ô li, thước thẳng; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word, máy chiếu nếu có; HS dùng thiết bị chung theo hướng dẫn. Có thể in phiếu cùng nội dung. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 4 11 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại bảng nhân, bảng chia đã học và tạo hứng thú vào bài mới. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên phép tính” với các - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh. phép nhân, phép chia đã học. - GV nêu: 5 × 6 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 5 × 6 = 30. GV nêu: Có 4 nhóm, mỗi nhóm 6 que tính. Em HS nêu: 6 + 6 + 6 + 6 = 24; viết 6 × 4 = 24. viết tổng hoặc phép nhân nào để tìm số que? - GV giới thiệu bài “Bảng nhân 6, bảng chia 6”. - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân giúp tính - HS nhắc lại ý chính. nhanh tổng của các số hạng bằng nhau; bảng chia giúp chia đều theo nhóm. 2. KHÁM PHÁ (12 phút): - Mục tiêu: + Lập được bảng nhân 6, bảng chia 6 từ tình huống thực tế. + Nhận biết được mối quan hệ giữa phép nhân 6 và phép chia 6. * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình bọ rùa trong phần HS đọc đề, nêu mỗi con 6 chấm, có 4 con; cần Khám phá: Mỗi con có 6 chấm ở cánh. Hỏi 4 con tìm tổng số chấm. như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh? Bọ rùa, mỗi con có sáu chấm ở cánh — SGK trang 28. GV yêu cầu HS viết tổng các số hạng bằng nhau HS viết: 6 + 6 + 6 + 6 = 24; vậy 6 × 4 = 24. và chuyển thành phép nhân. Có 24 chấm ở cánh. - GV yêu cầu HS viết phép nhân và phép chia - HS viết: 6 × 4 = 24; 24:6 = 4. tương ứng. 12 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV cho HS hoàn thành bảng nhân 6. Đã biết 6 × HS hoàn thành: 6 × 1 = 6; 6 × 2 = 12; 6 × 3 = 1 = 6; 6 × 2 = 12; 6 × 10 = 60. HS cộng thêm 6 18; 6 × 4 = 24; 6 × 5 = 30; 6 × 6 = 36; 6 × 7 để tìm các tích còn thiếu rồi đọc bảng. = 42; 6 × 8 = 48; 6 × 9 = 54; 6 × 10 = 60. GV cho HS hoàn thành bảng chia 6 dựa vào bảng HS hoàn thành bảng chia 6: nhân vừa lập: tìm số nhóm có 6 chấm từ các tổng 6:6 = 1; 12:6 = 2; 18:6 = 3; 24:6 = 4; 30:6 = 5 đã biết; đọc từng cặp phép nhân, chia tương ứng. ; 36:6 = 6; 42:6 = 7; 48:6 = 8; 54:6 = 9; 60:6 = 10. - GV kết luận kiến thức: Có thể lập bảng chia 6 - HS đọc lại bảng nhân 6, bảng chia 6. từ bảng nhân 6 vì phép nhân và phép chia có mối quan hệ ngược nhau. 3. LUYỆN TẬP (16 phút): - Mục tiêu: + Tính nhẩm được phép nhân, phép chia trong bảng nhân 6, bảng chia 6. + Ghép được hai phép tính có cùng kết quả. Mục tiêu tích hợp: AI 3.A1.1 - HS nhận biết AI/trợ lí học tập có thể hỗ trợ tạo câu đố luyện bảng nhân, bảng chia; HS vẫn phải tự tính, kiểm tra và chốt đáp án bằng kiến thức toán học. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (trò chơi “Tiếp sức bảng 6”). - HS đọc yêu cầu Bài 1. a) 6 × 1; 6 × 4; 6 × 6. b) 12:6; 18:6; 48:6. c) 6 × 5; 30:6; 30:5. - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội phụ trách một - HS làm việc theo đội, tính nhanh kết quả. cột phép tính. - GV yêu cầu đội 1 nêu kết quả câu a. - HS nêu: 6 × 1 = 6; 6 × 4 = 24; 6 × 6 = 36. - GV yêu cầu đội 2 nêu kết quả câu b. - HS nêu: 12:6 = 2; 18:6 = 3; 48:6 = 8. - GV yêu cầu đội 3 nêu kết quả câu c. - HS nêu: 6 × 5 = 30; 30:6 = 5; 30:5 = 6. - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 6 và bảng - HS lắng nghe, sửa bài. chia 6 giúp các em tính nhẩm nhanh, nhưng vẫn cần kiểm tra lại bằng phép tính liên quan. 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2. Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết - HS đọc yêu cầu Bài 2. quả? Nhóm 4 tính và nối xe tải với vị trí đỗ tương ứng. Xe tải và các vị trí đỗ ghi phép tính — SGK trang 29. - GV yêu cầu HS tính kết quả từng phép tính trên - HS tính: 6 × 1 = 6; 6 × 3 = 18; 12:6 = 2; 48:6 xe tải và biển bên phải. = 8; 6 × 5 = 30; 2 × 9 = 18; 4 × 2 = 8; 36:6 = 6; 5 × 6 = 30; 6:3 = 2. - GV giao nhiệm vụ nhóm 4 nối các phép tính có - HS thảo luận nhóm và nêu: 6 × 1 với 36:6; 6 × cùng kết quả. 3 với 2 × 9; 12:6 với 6:3; 48:6 với 4 × 2; 6 × 5 với 5 × 6. Giáo dục AI – [3.A1.1] (Tính chủ động của con HS nêu: 6 × 4 = 24; điền 7 vì 6 × 7 = 42; 36:6 người): GV đưa thẻ mô phỏng một trợ lí AI tạo = 6, được 6 nhóm. câu đố luyện bảng 6. Ba câu dưới đây do GV HS nhận biết AI có thể gợi ý câu đố để luyện tập. chuẩn bị để minh họa, không phải kết quả chạy Em phải tự tính; GV và HS kiểm tra trước khi dịch vụ AI. dùng đáp án. Câu 1: Nêu một phép nhân trong bảng 6 có kết quả 24. Câu 2: Điền số vào 6 × ? = 42. Câu 3: Có 36 bút, chia thành nhóm 6 bút; được mấy nhóm? HS tự giải trên bảng con rồi kiểm bằng bảng vừa lập. GV hỏi: AI có thể hỗ trợ việc gì trong học tập? Ai chịu trách nhiệm kiểm tra câu trả lời? - GV yêu cầu HS tự tạo thêm 1 cặp phép tính có - HS nêu ví dụ: 6 × 4 và 24:1 đều bằng 24; hoặc cùng kết quả liên quan đến bảng 6. 42:6 và 14:2 đều bằng 7. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV kết luận kiến thức: Muốn ghép hai phép - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. tính có cùng kết quả, cần tính từng phép tính, so sánh và kiểm tra lại bằng bảng nhân, bảng chia. 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 6, bảng chia 6 vào tình huống thực tế. * Cách tiến hành: - GV nêu: Mỗi hộp có 6 chiếc bút. 7 hộp có bao - HS trả lời: 6 × 7 = 42 chiếc bút. nhiêu chiếc bút? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 6, bảng chia - HS lắng nghe, ghi nhớ. 6 được dùng nhiều trong các tình huống nhóm có 6 đồ vật hoặc chia đều theo nhóm 6. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 15
Tài liệu đính kèm: