Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung nếu cần. - GV kết luận: Trong hình ghép, một hình có thể - HS lắng nghe và hoàn thiện bài. nằm bên trong hình lớn hơn; cần quan sát kĩ các đoạn thẳng để nêu đủ hình. Bài 3. Mai có tờ giấy như hình vẽ. Qua hai - HS đọc yêu cầu bài 3. điểm đã đánh dấu, Mai có thể cắt tờ giấy theo đoạn thẳng nào để được: a) Hai hình tứ giác? b) Một hình tam giác và một hình tứ giác? Thảo luận nhóm, dùng bút màu chỉ đường cắt dự kiến trước khi nêu tên các phần. Tờ giấy ABCD có các điểm M, N — SGK trang 57. - GV yêu cầu HS quan sát tờ giấy ABCD và các - HS quan sát hình trong SGK. điểm M, N. - GV hỏi: Nếu cắt theo đoạn MN thì tờ giấy được Cắt theo MN được hai hình tứ giác AMND và chia thành những hình nào? MBCN. - GV hỏi: Nếu cắt theo đoạn AN hoặc DM thì có Cắt theo AN được tam giác ADN và tứ giác thể được hình gì? ABCN; cắt theo DM được tam giác ADM và tứ giác MBCD. - GV mời đại diện nhóm trình bày cách chọn a) Cắt theo MN. đoạn thẳng. b) Có thể cắt theo AN, BN, DM hoặc CM. Ngoài hai cách đã nêu: BN cho tam giác BCN và tứ giác ABND; CM cho tam giác MBC và tứ giác AMCD. HS hoàn thành sớm tìm đủ bốn cách; các bạn khác giải thích được một cách đúng. - GV kết luận: Khi cắt một hình theo đoạn thẳng - HS lắng nghe và ghi nhớ. nối hai điểm, cần dự đoán số cạnh của các phần hình tạo thành để xác định hình tam giác hoặc hình tứ giác. 11 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Củng cố đặc điểm hình tam giác, hình tứ giác. + Tìm được ví dụ hình tam giác, hình tứ giác trong thực tế. * Cách tiến hành: GV yêu cầu HS chỉ một hình tam giác hoặc hình HS có thể chỉ mặt ê ke dạng tam giác, tờ giấy tứ giác trên đồ dùng trong lớp hoặc hình SGK và dạng tứ giác; đếm 3 hoặc 4 đỉnh, cạnh. Nếu chỉ nêu bằng chứng. tranh biển báo thì nói rõ đó là hình trong tranh. - GV hỏi: Làm thế nào để phân biệt hình tam giác - HS trả lời: Hình tam giác có 3 đỉnh, 3 cạnh; và hình tứ giác? hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh. - GV nhận xét, dặn HS luyện đọc tên đỉnh, tên - HS lắng nghe và thực hiện. cạnh của hình. - GV kết luận: Đếm số đỉnh và số cạnh là cách - HS nhắc lại kiến thức. nhanh để nhận biết hình tam giác, hình tứ giác. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 12 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 19. Hình tam giác, hình tứ giác. Hình vuông, hình chữ nhật (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 08 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 38 | CHỦ ĐỀ 3: LÀM QUEN VỚI HÌNH PHẲNG, HÌNH KHỐI | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 58, 59. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được hình chữ nhật có 4 đỉnh, 4 góc vuông, hai cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau. - Nhận biết được hình vuông có 4 đỉnh, 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. - Phân loại được hình vuông, hình chữ nhật; đo và nêu đúng độ dài cạnh của hình. 2. Năng lực chung: - Tự chủ, tự học: Tự quan sát hình trên lưới ô vuông, đọc yêu cầu và kiểm tra kết quả. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để giải thích đặc điểm hình chữ nhật, hình vuông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng đặc điểm hình để chọn cách cắt hình phù hợp. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đo cạnh và phân loại hình. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc độ dài cạnh, dùng thước và ê ke kiểm tra hình. - Trung thực: Nêu đúng kết quả đo, biết sửa lỗi nếu đo chưa chính xác. 4. Tích hợp: - Năng lực số – [CB1.5.1] (Giải quyết các vấn đề kỹ thuật): Nhận ra đang chọn hình nên chưa có vị trí nhập câu trả lời; theo hướng dẫn đặt con trỏ tại dòng trả lời và kiểm nội dung nhập. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; phiếu câu hỏi, hình và phản hồi Tuần 8 kèm theo. Bảng con, vở ô li, bút chì, thước, ê ke. - GV dùng máy tính có Word, máy chiếu nếu có; tạo bản sao phiếu để HS thao tác có hướng dẫn, giữ tệp gốc. Có thể in phiếu để tự làm rồi trao đổi; GV chỉ mở phản hồi sau khi HS làm. Nếu thiếu thiết bị, thảo luận cách xử lí trên bản in và ghi thao tác số chưa thực hiện. - SGK bản in để đo Bài 2; thước xăng-ti-mét, ê ke. Hình trích trong phiếu chỉ để quan sát, không đo cm trên ảnh đã thu phóng. GV chuẩn bị bản sao phiếu và dòng trả lời Bài 1 để hướng dẫn đặt con trỏ. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 8 13 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn lại đặc điểm của hình tam giác, hình tứ giác. + Tạo tình huống tìm hiểu hình chữ nhật, hình vuông. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đúng hay sai”. - HS tham gia trò chơi. - GV nêu: Hình tam giác có 4 cạnh. Đúng hay - HS trả lời: Sai. Hình tam giác có 3 cạnh. sai? - GV nêu: Hình tứ giác có 4 đỉnh, 4 cạnh. Đúng - HS trả lời: Đúng. hay sai? GV chỉ hình chữ nhật ABCD và hình vuông - HS trả lời: Đó là hình chữ nhật và hình vuông. MNPQ trong phần Khám phá của phiếu, hỏi HS gọi tên; chưa mở phản hồi. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe và ghi tên bài. - GV kết luận: Hình chữ nhật và hình vuông đều - HS lắng nghe. là những hình tứ giác đặc biệt, có các góc vuông. 2. KHÁM PHÁ (10 phút): - Mục tiêu: + Nhận biết đặc điểm của hình chữ nhật và hình vuông. + Nêu được sự giống và khác nhau giữa hình chữ nhật, hình vuông. * Cách tiến hành: Khám phá. Quan sát tranh khung ảnh, đọc lời các - HS quan sát hình trong SGK. nhân vật; GV cho HS kiểm góc bằng ê ke và đếm cạnh ô trên hai hình ABCD, MNPQ dưới đây. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trao đổi về khung ảnh chữ nhật và hình vuông — SGK trang 58. - GV yêu cầu HS quan sát hình chữ nhật ABCD - HS trả lời: Hình chữ nhật ABCD có 4 đỉnh và 4 và nêu số đỉnh, số góc vuông. góc vuông. Hình chữ nhật ABCD và hình vuông MNPQ trên lưới — SGK trang 58. - GV hỏi: Hai cạnh dài và hai cạnh ngắn của hình AB = DC; AD = BC. Trên lưới hình mẫu, hai cạnh chữ nhật như thế nào? dài đều 6 cạnh ô lớn, hai cạnh ngắn đều 4 cạnh ô lớn; HS chỉ hai cặp cạnh đối. Không lấy số ô làm số đo cm. - GV yêu cầu HS quan sát hình vuông MNPQ và MNPQ có 4 đỉnh, 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nêu đặc điểm. nhau; mỗi cạnh dài 4 cạnh ô lớn trong hình mẫu. - GV hỏi: Hình chữ nhật và hình vuông giống - HS trả lời: Cả hai hình đều có 4 đỉnh và 4 góc nhau ở điểm nào? vuông. - GV hỏi: Hình vuông khác hình chữ nhật ở điểm - HS trả lời: Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau. nào? - GV kết luận: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, hai - HS nhắc lại kết luận. cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau; hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. 15
Tài liệu đính kèm: