Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. VẬN DỤNG (3 phút): - Mục tiêu: + Vận dụng bảng nhân 8 để nêu nhanh kết quả trong tình huống quen thuộc. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống: Mỗi hộp có 8 bút chì màu. - HS trả lời: 8 × 7 = 56 bút chì màu. Có 7 hộp như vậy thì có bao nhiêu bút chì màu? - GV kết luận kiến thức: Bảng nhân 8 giúp chúng - HS lắng nghe, ghi nhớ. ta tính nhanh số lượng các nhóm bằng nhau trong học tập và cuộc sống. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ......................................................................................................... ......................................................................................................... 11 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 11. Bảng nhân 8, bảng chia 8 (T2) Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Toán Tuần: 05 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT: 23 | CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA | 35 phút SGK Toán 3, tập một - trang 34, 35. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố bảng nhân 8, bảng chia 8 qua các dạng điền số, dãy tính và chọn kết quả. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân 8. - Biết tính nối tiếp theo mũi tên và chọn kết quả phù hợp cho từng phép tính. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự đọc yêu cầu bài, tự tính nhẩm, tự làm bài vào vở/bảng con và kiểm tra kết quả trước khi trình bày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày cách làm, nhận xét bài làm của bạn và thống nhất kết quả. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ bài tập được giao. - Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và sửa lỗi sau khi được góp ý. - Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, mạnh dạn nhận lỗi sai và sửa lại cho đúng. 4. Tích hợp: - Giáo dục AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Qua tình huống mô phỏng về nhận dạng cua và bạch tuộc, nêu được học máy học từ các ví dụ, dữ liệu do con người cung cấp; biết quan sát, đối chiếu và nhờ GV kiểm khi kết quả chưa chắc chắn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Toán 3, tập một; hình SGK và phiếu câu hỏi, thẻ đáp án Tuần 5 kèm theo. - Bảng con, bút, vở ô li, que tính; bộ đồ dùng học Toán 3. - Máy tính của GV có Word và máy chiếu nếu có; GV mở hình, phiếu và phản hồi. Có thể in cùng nội dung. - SGK trang 33 và 35 để quan sát hai sinh vật; thẻ tình huống mô phỏng AI trong phiếu Tiết 23. Không cần tài khoản hoặc dịch vụ AI trực tuyến. Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 5 12 Biên soạn: Lop3.net 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG (4 phút): - Mục tiêu: + Ôn bảng nhân 8, bảng chia 8. + Tạo hứng thú trước khi luyện tập. * Cách tiến hành: GV đọc bốn phép tính 8 × 4; 8 × 5; 48:8; 72:8. - HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh. HS tự ghi kết quả trên bảng con; bạn trả lời nêu thêm phép tính để kiểm. GV cho thử lại khi nhầm. - GV mời HS nêu kết quả. HS đọc: 8 × 4 = 32; 8 × 5 = 40. 48:8 = 6; 72:8 = 9. - GV hỏi: Bảng nhân 8 giúp ta học tốt bảng chia - HS trả lời: Giúp ta học tốt bảng chia 8. nào? - GV nhận xét, dẫn vào tiết luyện tập. - HS lắng nghe, chuẩn bị bài. - GV kết luận kiến thức: Cần nhớ kết quả bảng - HS nhắc lại ý chính. nhân 8 để tính nhanh các phép nhân, phép chia trong bảng 8. 2. LUYỆN TẬP (28 phút): - Mục tiêu: Điền đúng dãy số, sơ đồ; nối phép tính với kết quả; giải bài toán chân và càng cua. - Tích hợp AI – [3.C5.2] (Kĩ thuật và thuật toán AI): Nêu được học máy học từ ví dụ, dữ liệu; kiểm lại tên sinh vật và dữ kiện toán bằng SGK. * Cách tiến hành: Bài 1 (4 phút); Bài 2 (4 phút); Bài 3 (7 phút); Bài 4 (13 phút, gồm 3 phút AI). GV cho HS cần hỗ trợ tra bảng; câu trả lời đúng sau tự sửa được ghi nhận. Bài 1. Nêu các số còn thiếu trong hai dãy. Tự - HS đọc yêu cầu Bài 1. điền cả hai dãy trước, hai đội lần lượt đọc và giải thích. Hai dãy số — SGK trang 34. a 8 16 24 ? ? 48 ? 64 ? 80 b 80 72 64 ? 48 ? 32 ? ? 8 - GV chia lớp thành hai đội, đội A hoàn thành - HS tham gia trò chơi theo đội. dãy a, đội B hoàn thành dãy b. - GV yêu cầu đội A nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy a tăng thêm 8; các số còn thiếu là thiếu. 32, 40, 56, 72. - GV yêu cầu đội B nêu quy luật và các số còn - HS nêu: Dãy b giảm đi 8; các số còn thiếu là 56, thiếu. 40, 24, 16. 13 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV hỏi: Các dãy số giúp em ghi nhớ bảng nào? - HS trả lời: Giúp em ghi nhớ bảng nhân 8, bảng chia 8. - GV kết luận kiến thức: Đếm thêm 8 hoặc bớt 8 - HS lắng nghe, hoàn thiện bài. giúp ta nhớ chắc bảng nhân, chia 8. Bài 2. Số? Bắt đầu từ 8, thực hiện các phép - HS đọc yêu cầu Bài 2. tính theo mũi tên; điền số vào hình tròn, hình tam giác. Sơ đồ từ 8, nhân 3 rồi cộng 16 — SGK trang 35. - GV yêu cầu HS đọc sơ đồ tính theo chiều mũi - HS đọc: Bắt đầu từ 8, nhân 3, sau đó cộng 16. tên. - GV hỏi: 8 × 3 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 8 × 3 = 24. - GV hỏi: 24 + 16 bằng bao nhiêu? - HS trả lời: 24 + 16 = 40. - GV yêu cầu HS điền hai số vào ô trống. - HS điền vào hình tròn số 24, vào hình tam giác số 40. - GV kết luận kiến thức: Với dãy tính nối tiếp, - HS lắng nghe, ghi nhớ. cần thực hiện theo đúng thứ tự mũi tên. 14 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3. “Ong về đúng hoa”: tự tính từng phép - HS đọc yêu cầu Bài 3. tính, rồi nhóm 4 thay phiên chỉ con ong và bông hoa đúng. Khi có ý kiến khác nhau, dùng bảng nhân, chia để kiểm. Ong và hoa để ghép phép tính với kết quả — SGK trang 35. - GV chia nhóm 4, yêu cầu tính kết quả từng - HS thảo luận nhóm 4, tính kết quả. phép tính trên mỗi con ong. - GV mời HS nêu kết quả các phép tính. HS nêu: 64:8 = 8; 8 × 2 = 16. 8 × 5 = 40; 40:8 = 5; 8 × 7 = 56. - GV yêu cầu HS nối mỗi con ong với bông hoa - HS nối: 64:8 với 8; 8 × 2 với 16; 8 × 5 với 40; có kết quả phù hợp. 40:8 với 5; 8 × 7 với 56. - GV hỏi: Muốn chọn kết quả đúng, em làm gì - HS trả lời: Em tính từng phép tính rồi đối chiếu trước? với số trên bông hoa. - GV kết luận kiến thức: Cần tính đúng phép - HS lắng nghe, sửa bài. nhân, phép chia trước khi chọn hoặc nối kết quả. 15
Tài liệu đính kèm: