KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút):
 - Mục tiêu:
 + Ôn quy tắc tìm thừa số và giải bài toán chia đều.
 + Liên hệ ý thức an toàn khi đi cáp treo.
 Mục tiêu tích hợp: ATGT - HS biết xếp hàng, ngồi đúng vị trí, không đùa nghịch khi đi cáp treo và 
 nghe theo hướng dẫn của người lớn.
 * Cách tiến hành:
 Bài 3 trang 40. Năm ca-bin chở tất cả 30 - HS đọc yêu cầu Bài 3.
 người; số người ở mỗi ca-bin như nhau. Hỏi 
 mỗi ca-bin chở bao nhiêu người? Tự nêu cách 
 giải để ôn quan hệ nhân, chia.
 Ca-bin trong tình huống chia đều số người — SGK trang 40.
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện và câu hỏi của bài - HS nêu: 5 ca-bin chở tất cả 30 người; số người 
 toán. ở mỗi ca-bin như nhau; hỏi mỗi ca-bin chở bao 
 nhiêu người.
 - GV hỏi: Muốn tìm số người ở mỗi ca-bin, ta - HS trả lời: Ta làm phép chia 30:5.
 làm phép tính nào?
 - Tích hợp ATGT: GV hỏi: “Khi đi cáp treo, các - HS trả lời: Em cần xếp hàng, ngồi đúng vị trí, 
 em cần làm gì để bảo đảm an toàn cho bản thân không đùa nghịch khi lên xuống ca-bin và nghe 
 và mọi người?” theo hướng dẫn của người lớn.
 - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày:
 Bài giải
 Mỗi ca-bin chở số người là:
 30:5 = 6 (người)
 Đáp số: 6 người.
 11 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV kết luận kiến thức: Bài toán chia đều giúp - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 tìm số người trong mỗi nhóm; khi tham gia giao 
 thông hoặc đi cáp treo, cần tuân thủ quy định an 
 toàn.
 2. KHÁM PHÁ (10 phút):
 - Mục tiêu:
 + Nhận biết quy tắc tìm số bị chia và số chia.
 + Biết nêu quy tắc bằng lời và vận dụng vào ví dụ.
 * Cách tiến hành:
 Khám phá a. Mai mua một số bông hoa rồi cắm HS đọc: Số bông hoa chưa biết là số bị chia; chia 
 hết vào 3 lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Mai mua bao đều vào 3 lọ, mỗi lọ 5 bông. Cần tìm tổng số 
 nhiêu bông hoa? Viết ?:3 = 5 rồi gọi tên thành bông hoa.
 phần chưa biết.
 Ba lọ hoa trong tình huống tìm số bị chia — SGK trang 40.
 GV cho HS tự tính số bông hoa trước khi rút quy HS nêu: 5 × 3 = 15 (bông). Mai mua 15 bông. 
 tắc: Lấy số bông mỗi lọ nhân số lọ. Muốn tìm số bị chia trong phép chia hết, lấy 
 Từ 5 × 3 = 15, nêu cách tìm số bị chia. thương nhân với số chia.
 - GV hỏi: Ở ví dụ, vì sao số bông hoa cả 3 lọ là HS trả lời: Mỗi lọ có 5 bông.
 15 bông? Ba lọ có 5 × 3 = 15 (bông).
 Khám phá b. Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, HS nêu: 15:5 = 3 (lọ). Số chia cần tìm là 3.
 mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ? Muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia cho thương.
 GV viết 15:? = 5; dấu ? biểu thị số lọ cần tìm. Thử lại: 15:3 = 5.
 Cho HS dùng 15 que tính xếp các nhóm 5 hoặc 
 quan sát hình, tự tìm số lọ rồi phát biểu quy tắc.
 - GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa học. - HS nhắc lại: Tìm số bị chia lấy thương nhân số 
 chia; tìm số chia lấy số bị chia chia cho thương.
 12 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 GV chốt trong các phép chia hết đang học: Tìm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 số bị chia lấy thương nhân số chia; tìm số chia 
 lấy số bị chia chia cho thương khác 0. Đọc đúng 
 tên thành phần trước khi chọn cách tính; không 
 học mẹo chỉ nhìn vị trí dấu ?. 
 3. LUYỆN TẬP (17 phút):
 - Mục tiêu: Tìm số bị chia, số chia; hoàn thành bảng, sơ đồ và giải bài toán.
 * Cách tiến hành: Hoạt động Bài 1 (5 phút), Bài 2 (4 phút); Luyện tập Bài 1 (3 phút), Bài 2 (5 phút). 
 Tự làm rồi kiểm chéo. Bạn cần hỗ trợ dùng thẻ tên thành phần và que tính; GV kiểm riêng cách chọn 
 phép tính.
 Hoạt động Bài 1. Tìm số bị chia, số chia theo - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 mẫu.
 a) Mẫu ?:5 = 6; tính 6 × 5 = 30. Làm: ?:6 = 7; ?:
 4 = 8; ?:3 = 6.
 b) Mẫu 15:? = 3; tính 15:3 = 5. Làm: 24:? = 6; 
 40:? = 5; 28:? = 4.
 - GV yêu cầu HS làm phần a vào bảng con. HS tính: 7 × 6 = 42; 8 × 4 = 32.
 6 × 3 = 18. Điền lần lượt 42, 32, 18.
 - GV hỏi: Vì sao tìm số bị chia phải lấy thương - HS trả lời: Vì số bị chia bằng thương nhân với 
 nhân với số chia? số chia.
 - GV yêu cầu HS làm phần b vào vở. HS tính: 24:6 = 4; 40:5 = 8.
 28:4 = 7. Điền lần lượt 4, 8, 7.
 - GV yêu cầu HS kiểm tra lại một phép tính. - HS kiểm tra: 28:7 = 4 đúng.
 GV chốt: Phải xác định thành phần đang thiếu; - HS lắng nghe, sửa bài.
 nêu rõ lấy thương nhân số chia hoặc lấy số bị 
 chia chia cho thương, rồi kiểm trong phép chia 
 ban đầu.
 Hoạt động Bài 2. Số? Đọc theo cột trong bảng - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 dưới; tự điền số còn thiếu rồi trao đổi nhóm 2.
 Các thành phần trong phép chia — SGK trang 41.
 Số bị chia 50 ? 24 ? 45
 Số chia 5 4 ? 7 ?
 Thương 10 7 6 5 9
 - GV yêu cầu HS quan sát từng cột và xác định - HS thảo luận theo nhóm 2.
 thành phần chưa biết.
 - GV hỏi: Ở cột thứ hai, số bị chia còn thiếu là - HS trả lời: 7 × 4 = 28 nên số bị chia là 28.
 bao nhiêu?
 13 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV hỏi: Ở cột thứ ba, số chia còn thiếu là bao - HS trả lời: 24:6 = 4 nên số chia là 4.
 nhiêu?
 - GV yêu cầu HS nêu các kết quả còn lại. HS tính: 5 × 7 = 35; 45:9 = 5. Điền số bị chia 
 35 và số chia 5 vào đúng cột.
 - GV kết luận kiến thức: Khi làm bảng phép chia, - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 cần đọc đúng tên từng hàng để chọn quy tắc phù 
 hợp.
 Luyện tập Bài 1. Số? Tìm số ban đầu của từng sơ - HS đọc yêu cầu Bài 1.
 đồ theo mũi tên. Tự làm trên bảng con; nêu thành 
 phần cần tìm rồi kiểm bằng phép tính trên mũi 
 tên.
 Bốn sơ đồ tìm số ban đầu — SGK trang 41.
 - GV yêu cầu HS làm câu a và b trên bảng con. - HS làm: a) ? = 4; b) ? = 30.
 - GV yêu cầu HS làm câu c và d trên bảng con. HS tính: c) 7 × 4 = 28; d) 30:3 = 10. Điền c là 
 28, d là 10.
 - GV hỏi: Câu a dùng quy tắc nào? - HS trả lời: Tìm thừa số chưa biết, lấy 8:2 = 4.
 - GV hỏi: Câu b dùng quy tắc nào? - HS trả lời: Tìm số bị chia, lấy 6 × 5 = 30.
 - GV kết luận kiến thức: Cần xác định phép tính - HS lắng nghe, sửa bài.
 là nhân hay chia để chọn quy tắc tìm thành phần 
 chưa biết.
 Luyện tập Bài 2. Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, - HS đọc yêu cầu Bài 2.
 mỗi đĩa 5 quả. Hỏi xếp được mấy đĩa cam như 
 vậy? Tự trình bày bài giải vào vở.
 Xếp cam vào đĩa — SGK trang 41.
 14 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán. - HS nêu: Có 35 quả cam xếp vào các đĩa, mỗi 
 đĩa 5 quả.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi gì? - HS trả lời: Hỏi xếp được mấy đĩa cam.
 - GV hỏi: Muốn tìm số đĩa cam, ta làm phép tính - HS trả lời: Ta làm phép chia 35:5.
 nào?
 - GV yêu cầu HS trình bày bài giải hoàn chỉnh. - HS trình bày:
 Bài giải
 Xếp được số đĩa cam là:
 35:5 = 7 (đĩa)
 Đáp số: 7 đĩa cam.
 - GV kết luận kiến thức: Khi biết tổng số quả và - HS lắng nghe, hoàn thiện bài.
 số quả trong mỗi đĩa, ta dùng phép chia để tìm số 
 đĩa.
 4. VẬN DỤNG (3 phút):
 - Mục tiêu:
 + Củng cố quy tắc tìm số bị chia, số chia.
 + Biết tự kiểm tra kết quả bằng phép tính ngược.
 * Cách tiến hành:
 - GV nêu: 56:? = 7. Em tìm số chia bằng cách - HS trả lời: Lấy 56:7 = 8, vậy ? = 8.
 nào?
 - GV hỏi: Em kiểm tra lại thế nào? - HS trả lời: Kiểm tra bằng 56:8 = 7.
 - GV kết luận kiến thức: Khi tìm thành phần chưa - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 biết, cần nêu đúng quy tắc và kiểm tra lại bằng 
 phép tính ban đầu.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_t.docx