Giáo án các môn lớp 3 (chuẩn kiến thức kĩ năng) - Trường Tiểu học Đà Loan - Tuần 5

Giáo án các môn lớp 3 (chuẩn kiến thức kĩ năng) - Trường Tiểu học Đà Loan - Tuần 5

I.Mục đích, yêu cầu:

A.Tập đọc .

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung.

2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

 - Hiểu các từ ngữ trong bài: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ,.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.

3. Biết dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi.

B.Kể chuyện.

 -Rèn kĩ năng nói:Dựa vào trí nhớ và cac tranh minh hoạ trong SGK kể lại được câu chuyện.

 -Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn.

 - Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện cho HS.

II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc.

- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

 

doc 26 trang Người đăng Van Trung90 Ngày đăng 10/05/2016 Lượt xem 863Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 3 (chuẩn kiến thức kĩ năng) - Trường Tiểu học Đà Loan - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần: 5 
 (Từ ngày 14-09 đến ngày 18-09-2009 )
Thứ
Mơn
Tên bài
 Thứ 2
CC-HĐTT
Tập đọc-Kể chuyện
Người lính dũng cảm
Tập đọc-Kể chuyện
Tốn
Nhân số cĩ 2 chữ số với số cĩ 1 chữ số (cĩ nhớ)
Đạo đức
Giữ lời hứa (t2)
Thứ 3
Thể dục
Đi vượt chướng ngại vật thấp
Chính tả
(NV) Người lính dũng cảm
Tốn
Luyện tập
Tập đọc
Cuộc họp của chữ viết
Thủ cơng
Gấp,cắt, dán ngơi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Thứ 4
LTVC
So sánh
Mĩ thuật
Tập nặn tạo dáng: Nặn quả
Tốn
Bảng chia 6
Tập viết
Ơn chữ hoa C (tt)
TNXH
Phịng bệnh tim mạch
Thứ 5
Thể dục
TC: Mèo đuổi chuột
LT Tiếng việt
Tốn
Luyện tập
TNXH
Hoạt động bài tiết nước tiểu.
Chính tả
(TC) Mùa thu của em
Thứ 6
Âm nhạc
Học hát: Đếm sao
Tập làm văn
Tập tổ chức cuộc họp
Tốn
Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
HĐTT
Tìm hiểu về nội quy nhà trường.
Tuần 5 Thứ hai ngày 14 tháng 09 năm 2009
Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Bài:. Người lính dũng cảm. 
I.Mục đích, yêu cầu: 
A.Tập đọc .
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: 
- Chú ý các từ dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung.
2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: 
 - Hiểu các từ ngữ trong bài: nứa tép, ơ quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ,...
- Hiểu nội dung câu chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi.Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.
3. Biết dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi.
B.Kể chuyện.
 -Rèn kĩ năng nói:Dựa vào trí nhớ và cac tranh minh hoạ trong SGK kể lại được câu chuyện.
 -Rèn kĩ năng nghe:Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn.
 - Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện cho HS.
II.Đồ dùng dạy- học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND 
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giảng bài:
TẬP ĐỌC.
-Luyện đọc
-Hướng dẫn tìm hiểu bài 
-Luyện đọc lại 
KỂ CHUYỆN
3.Củng cố, dặn dò: 
- Bài Ơng ngoại
- Nhận xét, đánh giá.
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đọc mẫu
-HD Đọc:Đọc đúng tiếng, liền từ, ngắt đúng cụm từ, dấu phẩy.
-Nghỉ đúng dấu phẩy, dấu chấm.
-Ghi từ HS phát âm sai
-Giải nghĩa từ:SGK
- Thi đọc theo nhĩm.
- Nhận xét.
- Nêu câu hỏi 1?
- Nêu câu hỏi 2?
- Nêu câu hỏi 3?
- Nêu câu hỏi 4 ?
-Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy hỏi?
-Phản ứng của chú lính khi nghe lệnh “Về thôi” của viên tướng.
-Thái độ của chú lính như vậy các bạn khác ra sao?
-Ai là người dũng cảm?
-Các em đã bạn nào đã có lỗi và nhận lỗi như bạn chưa?
-HD: đọc giọng đọc của chú lính nhỏ1-4.
-Đọc mẫu đoạn 4.
-Nhận xét- cho điểm.
-Nêu nhiệm vụ
-Nhận xét, cho điểm.
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Dặn HS.
- 3HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Nhắc lại.
-Lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn.
-2HS đọc-Lớp ĐT
- Đọc chú giải.
-Đọc từng đoạn trong nhóm-Thi đọc.
-1 HS đọc đoạn 1-lớp đọc thầm.
-Đánh trận giả trong vườn trường.
-Đọc thầm đoạn 2. TL: Sợ làm đổ hàng rào.
-Hàng rào đổ đè lên tướng sĩ,
-Đọc thầm đoạn 3. TL: HS dũng cảm nhận khuyết điểm.
-HS thảo luận – nêu.
-Đọc thầm đoạn 4. TL: Chú nói:Nhưng như vậy là hèn
-Bước theo chú
-Chú lính
-HS nêu
-1-2 HS đọc
-Đọc đồng thanh
-Thi đọc theo đoạn
-Đọc phân vai.
-HS đọc yêu cầu
-Kể nhớ- không cầm sách.
-Quan sát tranh, nhận xét.
-HS tập kể theo nhóm
-Lần lượt trong nhóm kể
-Nhận xét.
-1 HS kể lại câu chuyện
-Khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
-Về nhà tập kể.
Môn: TOÁN
Bài:..Nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số(có nhơ)
I:Mục tiêu: Giúp HS :
-Biết thực hành nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số(có nhơ)
-Củng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết. 
- Hiểu rõ hơn về ý nghĩa của phép nhân.
II:Chuẩn bị: Bảng con.
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND 
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài. 
b. Giảng bài.
Giới thiệu phép nhân 
 26 x 3 =?
54 x 6 = ? 
Thực hành 
Bài 1. 
Bài 2: 
Bài 3:
3. Củng cố dặn dò. 
- Ghi 42 x 2; 13 x 3
- Nhận xét.
- Dẫn dắt ghi tên bài học.
- Ghi bảng: 26 x 3 = ?
-Kiểm tra, nhận xét – ghi: 
 6 x 3 = 18 viết 8 nhớ 1
2 x 3 = 6 nhớ 1 = 7
(Tương tự 26 x 3)
- Ghi bảng 4 phép tính đầu.
- Chấm chữa.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- GV chấm chữa.
- GV ghi bảng.
- Muốn tính số bị chia chưa biết ta làm thế nào?
- Chấm chữa.
- Nhận xét tiết học.
 - Dặn dò.
- 2HS lên bảng, lớp làm bảng con.
-Nhắc lại tên bài học.
-HS đặt tính bảng con.
- Nhẩm theo, viết kết quả vào bảng con.
-Giơ bảng.
-Nhìn bảng nêu lại cách nhân.
- Làm bảng con, chữa bảng lớp.
- Làm vào vở 4 phép tính cịn lại.
- HS đọc đề toán.
 1 Cuộn: 35m
 2 cuộn: m?
- HS giải vở – chữa bảng.
- HS đọc đề.
- Số bị chia = thương x số chia.
-HS làm vở – chữa bảng.
- Về nhà làm lại các bài tập.
Môn: ĐẠO ĐỨC
Bài: Tự làm lấy việc của mình (t1)
I.Mục tiêu:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình.
-Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
-Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền được quyết định và thực hiện công việc của mình.
2.HS tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà.
3.HS có thái độtự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức 3 , tranh minh hoạ.
III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
ND 
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giảng bài.
HĐ1.Xử lí tình huống
MT:HS biết một số biểu hiện cụ thể việc tự làm lấy việc của mình 
HĐ2.Thảo luận nhóm.
MT:Hiểu thế nào là tự làm lấy việc của mình và tại sao cần phải tự làm lấy việc của mình. 
HĐ3.Xử lí tình huống
MT:HS có kĩ năng giải quyết tình huống liên quan đến việc tự làm lấy việc của mình. 
3.Củng cố , dặn dò.
-Thế nào là giữ lời hứa?
-Giữ lời hứa có lợi như thế nào?
-Nhận xét, đánh giá.
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Giao nhiệm vụ?
-Nhận xét, chốt ý: Trong cuộc sống ai cũng phải tự làm lấy việc của mình.
-Nhận xét, kết luận:SGK.
-Nhận xét, kết luận .
-Qua bài này em học được điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dị:
-2 HS trả lời.
-Nhận xét.
-Nhắc lại.
-HS đọc yêu cầu bài tập 1.
-HS thảo luận nhóm. Đại diện trình bày.
-Lớp nhận xét, bổ sung.
-HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-HS làm bài tập. 
-Trình bày miệng
-Lớp nhận xét.
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
-HS chia nhóm, cặp đôi đóng vai xử lí tình huống
-1-2 cặp trình bày trước lớp.
-Lớp nhận xét.
- Phải tự làm lấy công việc của mình.
-Sưu tầm những tấm gương mẩu chuỵên về tự làm lấy việc của mình.
?&@
Thứ ba ngày 15 tháng 09 năm 2009
Mơn: THỂ DỤC
 Bài: Đi vượt chướng ngại vật thấp
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
 -Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái.
-Oâân động tác “đi vượt chướng ngại vật thấp”.
-Chơi lại TC: “Thi xếp hàng”.
2/ Kĩ năng: Thực hiện động tác tương đối chính xác
3/ Thái độ: Giáo dục HS tính trật tự, cĩ tổ chức .
II/ Địa điểm, phương tiện dạy - học:
- Dụng cụ: còi, kẻ sân chơi trò chơi
- Sân bãi: Vệ sinh sạch sẽ
III/ Các hoạt động dạy học:
Nội dung hoạt động và phương pháp
ĐL vận động
Biện pháp tổ chức
Phần mở đầu:
1, Nhận lớp tập hợp học sinh
- Kiểm tra sĩ số
- Phổ biến yêu cầu tiết học
2, Khởi động: 
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
*Ôn đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, điểm số theo tổ.
1'
1'
1'
2'
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 Phần cơ bản:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, trái.
 -Oâân động tác “Đi vượt chướng ngại vật thấp”.
* Chơi trò chơi: "Thi xếp hàng"
- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn nội dung và cách chơi; cho HS đọc thuộc vần điệu: SGV/23
10 - 15'
8 - 10'
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´
 ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 Phần kết thúc:
1/ GV cùng HS hệ thống
2/ Hồi tĩnh: Đi thường theo vòng tròn vừa đi vừa thả lỏng
3/ Nhận xét: Tuyên dương tổ đã luyện tập tốt
4/ Giao bài về nhà: Ôn luyện trò chơi và ôn những gì đã học
5'
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
	Bài. Người lính dũng cảm.
I.Mục đích – yêu cầu.
Rèn kĩ năng viết chính tả:
Nghe viết đoạn: “Viên tướng khoác tay  hết”
Viết đúng và nhớ cách viết âm đầu vần dễ lẫn: l/ n, en, eng.
Ôn bảng chữ cái: Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng. Học thuộc lòng bảng.
Cĩ ý thức viết chữ đẹp và giữ gìn sách vở cẩn thận.
II.Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học:
ND 
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ. 
2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài. 
2.2 Giảng bài.
HD nghe viết.
HD chuẩn bị 
Viết vở: 
Chấm chữa 
HD thực hành 
Bài 2: 
Bài 3: 
3. Củng cố dặn dò. 
- Đọc: Giơ xoáy, giáo dục, nhẫn nại, nâng niu.
- Nhận xét chung bài trước.
- Dẫn dắt ghi tên bài.
- Đọc bài viết.
- Đoạn viết có mấy câu?
- Những chữ nào viết hoa?
- Lời nhân vật được đánh ?
- Đọc: quả quyết, vườn trường, viên tướng, sững lại,
- HD tư thế ngồi viết.
- Đọc từng câu:
- Đọc lại.
- GV chấm một số bài.
- Nhận xét.
- Chấm chữa bài.
- Chấm chữa bài.
-Nha ... ûn:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi theo vạch kẻ thẳn
- Ơn động tác: đi vượt chướng ngại vật thấp: GV nêu động tác, làm mẫu và giải thích -GV kiểm tra, uốn nắn
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó cả lớp chơi
8'
12'
5'
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 ´
 ´
 ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
 Phần kết thúc:
1/ GV và HS cùng hệ thống bài
2/ Hồi tĩnh: Đi vòng tròn, vỗ tay và hát
3/ Giao bài về nhà:
Ôn đi vượt chướng ngại vật
5'
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
´
Môn: TOÁN
Bài: Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về cách thực hiện phép tính chia trong phạm vi 6.
Nhận biết về 1/6 của một hình chữ nhật đơn giản.
Cĩ tính cẩn thận trong tinh tốn.
II. Chuẩn bị:
Bảng con.
Mô hình bài 4.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên 
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ. 
2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Giảng bài.
Bài 1:
Bài 2: 
Bài 3: 
Bài 4: 
3. Củng cố – dặn dò. 
- Nhận xét, ghi điểm.
- Dẫn dắt – ghi tên bài học.
- Nhận xét – chữa bài.
- Theo dõi, sửa sai.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Chấm chữa
- Treo mô hình.
- Nhận xét, chốt ý.
-Nhận xét chung giờ học.
-Dặn dò:
- Đọc bảng chia 6.
(Cá nhân- đồng thanh)
- Nhắc lại tên bài học.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nối tiếp nhau đọc từng cột tính.
- Đọc đề:
- HS làm vở – chữa miệng.
-HS đọc đề 
 6bộ: 18 m.
 1bộ:m?
- HS giải vở– chữa bảng.
-HS đọc đề.
-HS quan sát – trả lời.
-Chuẩn bị bài sau.
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bài:Hoạt động bài tiết nước tiểu.
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.
-Giải thích vì sao hàng ngày mọi người đều cần uống đủ nước.
-Cĩ thĩi quen uống nước đều đặn mỗi ngày.
II.Đồ dùng dạy – học.
Các hình trong SGK.
Hình cơ quan bài tiết nước tiểu.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ. 
2. Bài mới.
a-Giới thiệu bài.
b-Giảng bài.
HĐ1: Quan sát thảo luận: 
MT: Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức năng. 
HĐ2: Thảo luận
3.Củng cố – dặn dò. 
-Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh thấp tim?
- Nhận xét, đánh giá.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Trong cơ thể cơ quan nào có chức năng bài tiết nước tiểu?
-Đưa tranh giới thiệu: Đây là cơ quan bài tiết – Hãy quan sát xem cơ quan bài tiết nước tiểu gồm những bộ phận nào?
-KL: 
-Giao nhiệm vụ – gợi ý câu hỏi.
+Nước tiểu tạo thành từ đâu?
+Nước tiểu xuống bóng đái bằng đường nào?
+Nước tiểu được chứa ở đâu?
+Mỗi ngày một người thải ra bao nhiêu lít nước tiểu?
KL: 
-Chỉ và hình nêu hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu.
-Dặn dò:
- 2- 3 HS nêu.
- Nhận xét, bổ sung.
-Nhắc lại tên bài.
-Cơ quan bài tiết nước tiểu.
-Quan sát và thảo luận theo cặp.
-Trình bày.
-Nhận xét bổ sung.
-Quan sát hình 2 đọc câu hỏi và trả lời.
-Thảo luận nhóm – nhóm trưởng đặt câu hỏi – chỉ định nhóm khác trả lời. .
- Mỗi nhóm xung phong đặt câu hỏi – đề nghị nhóm khác trả lời.
- Nêu lại.
- Tập nhìn SGK trình bày hoạt động bài tiết nước tiểu.
Môn : CHÍNH TẢ (Tập chép).
	 Bài: Mùa thu của em
I. Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng viết chính tả.
 +Chép lại cả bài “Mùa thu của em”
 +Củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
-Ôn luyện vần khó:oam, âm, vần dễ lẫn l/n,en/eng.
-Cĩ ý thức viết chữ đẹp và giữ gìn sách vở cẩn thận.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND 
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ 
2.Bài mới.
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Giảng bài:
-HD tập chép.
-HD chuẩn bị.
-Viết vở 
-Chấm, chữa 
-HD HS làm bài tập.
Bài 2:
Bài 3:
3.Củng cố, dặn dò 
-Đọc:hoa lựu, đỏ nắng, lũ bướm, lơ đãng.
-Nhận xét bài viết trước.
-Nêu mục đích yêu cầu bài.
-Đọc bài chép trên bảng.
-Bài thơ được viết theo?
-Tên bài viết ở đâu?
-Những chữ nào viêùt hoa?
-Chữ đầu câu được viết ?
-Các khổ thơ cách nhau?
-Đọc: nghìn con mắt, trời êm, xanh, lá sen, rước đèn, Chị Hằng, Lật trang.
-Nhắc HS ngồi đúng tư thế.
-Chấm, chữa một số bài.
-Nhận xét, chữa bài.
-Nhận xét, chốt ý.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò.
-Viết bảng con-chữa-đọc lại.
-Đọc thuộc thứ tự 28 chữ cáiđã học.
-Nhắc lại tên bài học.
-Nghe, nhẩm theo.
-2 HS dọc lại.
-Thơ 4 chữ.
-Giữa trang vở.
-Chữ đầu dòng, tên riêng.
-Lùi đầu dòng 2 ô
-1 dòng.
-Viết bảng con -Đọc lại
-Nhìn sách chép bài.
-HS đọc đề
-Làm vở, chữa bảng.
-HS đọc yêu cầu.
-LaØm vào vở
-1 HS đọc gợi ý, 1 HS đọc câu trả lời-Nhận xét.
-Chuẩn bị cho bài sau.
?&@
Thứ sáu ngày 18 tháng 09 năm 2009
Môn: Hát nhạc
Bài: Đếm sao
I. Mục tiêu: Giúp HS:
-HS nhận biết tính chất nhịp nhàng của nhịp ¾ qua bài đếm sao.
-HS hát đúng lời và thuộc cả bài, kết hợp với phụ họa.
-Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
-Hát chuẩn xác và truyền cảm.
-Một vài động tác phụ hoạ cho bài hát, nhạc cụ gõ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND 
Giáo viên 
Học sinh
1.Kiểm tra bài cũ. 
2.Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Giảng bài.
HĐ 1.Dạy hát bài Đếm sao
HĐ 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ 
3.Củng cố, dặn dò. 
-Kiểm tra Bài ca đi học 
-Nhận xét- đánh giá.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-HaÙt cho HS nghe.
-Treo bảng phụ lời bài hát.
-Dạy hát từng câu
-Chia nhóm.
-HD:phụ hoạ cho HS.
-Nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS.
-1-2 HS lên thực hiện.
-Nhận xét.
-Nhắc lại.
-Nghe.
-Đọc đồng thanh 2 lần
-Hát theo từng câu:cả lớp, nhóm, cá nhân.
-Hát luân phiên, hát cá nhân.
-Vừa hát, vừa gõ đệm.
-Cả lớp hát kết hợp vận động phụ hoạ theo hướng dẫn
Lớp chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS tự tập phụ hoạ với nhau.
-2 nhóm tập biểu diễn trước lớp.
-Nhận xét nhóm suất sắc nhất.
-Về hát thuộc bài hát và chuẩn bị bài sau.
Môn: TẬP LÀM VĂN
Bài: Tổ chức một cuộc họp.
I.Mục đích - yêu cầu. 
HS biết thực hiện một cuộc họp tổ: Cụ thể.
Xác định rõ nội dung cuộc họp.
Tổ chức cuộc họp theo đúng trình tự đã học.
II.Đồ dùng dạy – học. Bảng phụ.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND 
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ. 
2. Bài mới.
2.1Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài.
HD làm bài tập.
3. Củng cố – dặn dò. 
- Nhận xét, ghi điểm.
-Dẫn dắt – ghi tên bài.
-Bài yêu cầu gì?
-Tổ chức một cuộc họp em cần chú ý điều gì?
-Theo dõi giúp đỡ.
- Nhận xét, đánh giá.
- Tuyên dương những cá nhân và tổ làm tốt.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn dò:
- 1 HS kể chuyện: Dại gì mà đổi.
- 1 HS đọc điện báo.
-Nhận xét, bổ sung.
- Nhắc lại tên bài học.
-HS đọc đề bài.
-Tổ chức cuộc họp tổ về:
1-Chào mừng 20/11
2-Giúp đỡ nhau trong học tập.
3-Trang trí lớp học.
4-Giữ vệ sinh chung.
-Xác định rõ nội dung cuộc họp.
-Tình hình lớp về vấn đề nêu ra.
-Nguyên nhân dẫn đến.
-Cách giải quyết.
-Giao việc cho mọi người.
*Tổ chức làm nội dung làm việc dưới sự điều khiển của tổ trưởng.
-Từng tổ trình bày trước lớp.
-Các tổ khác theo dõi – nhận xét.
-Tập làm tổ trưởng tổ chức các cuộc họp.
Môn: TOÁN
Bài: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
I. Mục tiêu. Giúp HS:
- Biết cách tìm một trong các thành phần băng nhau của một so, vận dụng giải toán có nội dung thực tế.
- Biết quan sát, nhận xét.
- Cĩ khả năng áp dụng vào thục tiễn đời sống.
II. Chuẩn bị.
-12 que tính, hình tròn.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND 
Giáo viên 
Học sinh
1. Kiểm tra bài cũ. 
2. Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài. 
2.2 Giảng bài.
-HD tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số. 
-Thực hành:
Bài 1: 
Bài 2: 
3. Củng cố dặn dò. 
-Nhận xét – đánh giá
-Dẫn dắt – ghi tên bài.
-Nêu bài toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Làm thế nào để tìm 1/3 số kẹo?
KL: Muốn tìm 1/3 số kẹo, ta lấy 12 kẹo chia thành 3 phần bằng nhau. Mỗi phần bằng nhau đó là 1/3 số kẹo.
-Nhận xét và ghi thêm một số ví dụ.
-Theo dõi, nhận xét.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Chấm chữa.
- Muốn tìm một trong các phần băng nhau của một số ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò:
-HS đọc bảng chia 6.
- Lớp nhận xét.
-Nhắc lại tên bài học.
- 2 HS nêu lại.
-12 kẹo: 3 phần
- 1 phần:kẹo?
- Nghe và nêu lại.
- HS giải toán.
- Đọc đề – làm bảng con chữa bảng lớp.
- HS đọc đề.
 40m vải
 Bán 1/5 số vải = m ?
- HS giải vào vở – chữa bảng.
Số đó chia cho tổng số phần.
-Ôn bài và chuẩn bị.
Hoạt động tập thể
Tìm hiểu về nội quy nhà trường
I. MỤC TIÊU :
*Kiến thức : - HS nắm được các nội quy của trường, lớp. 
*Kĩ năng : - Thực hiện đúng nội quy nhà trường.
*Thái độ : HS tự giác thực hiện
II .CHUẨN BỊ :
Bảng nội quy nhà trường
III. LÊN LỚP :
ND
Giáo viên
Học sinh
1.Ổn định tổ chức:
2.Đánh giá cơng tác tuàn 5:
3.Học nội quy nhà trường:
4.Kế hoạch tuần 6:
5.Tổng kết:
-Ưu:...
-Nhược:.
-Tổng kết tuần 5: tuyên dương, phê bình
-Đọc nội quy.
-Nội quy?
-Vì sao phải thực hiện đúng nội quy của trường, lớp đề ra?
-KL:
-Nêu kế hoạch tuần tới.
-YC HS phát huy mặt tốt, khắc phục những tồn tại.
-Tổ chức chơi TC
-Đọc lại nội quy?
-Nhận xét chung.
Dặn dị
-Hát 1 bài.
-Bổ sung thêm ý kiến.
-Lắng nghe, nhắc lại.
-Những quy định bắt buộc...
-1 số HS TL
-Lắng nghe.
-Lắng nghe để thực hiện.
-Thực hiện chơi.
-2HS đọc

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 05.doc