Giáo án lớp 3 môn Tập đọc -Tiết 13: Bài: Cửa Tùng

Giáo án lớp 3 môn Tập đọc -Tiết 13: Bài: Cửa Tùng

- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm , ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn .

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Bến Hải, dấu ấn, Hiền Lương, biển cả, mênh mông, Cửa Tùng, mắt biển, cài vào, sóng biển,.

- Đọc trôi chảy được cả bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng , thong thả, thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của biển Cửa Tùng.

- Hiểu ND : Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( Trả lời được các CH trong SGK )

 

doc 3 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 16/06/2017 Lượt xem 399Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án lớp 3 môn Tập đọc -Tiết 13: Bài: Cửa Tùng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2012
 Môn: Tập đọc
 Bài: CỬA TÙNG. Tiết 13
I. MỤC TIÊU
Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm , ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn .
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Bến Hải, dấu ấn, Hiền Lương, biển cả, mênh mông, Cửa Tùng, mắt biển, cài vào, sóng biển,...
Đọc trôi chảy được cả bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng , thong thả, thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của biển Cửa Tùng.
Hiểu ND : Tả vẻ đẹp kỳ diệu của Cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta ( Trả lời được các CH trong SGK ) 
II. CHUẨN BỊ
 1. Giáo viên
 - Tranh minh hoạ bài tập đọc, tranh giải nghĩa một số từ (đồi mồi, Hiền Lương, Bến Hải)
 - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
 2. Học sinh
 - Vở, Sách giáo khoa
III. LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS1: Đọc đoan 1 của bài: “Người con của Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi 2
- HS2: Đọc đoạn 3 của bài: “ Người con của Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi 4
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét và ghi điểm
3. Bài mới
a. GTĐ- ĐĐ- GĐ: (1’)
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và TLCH: Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu : Ở nước ta có rất nhiều bãi biển đẹp, bài tập đọc hôm nay sẽ đưa các em đến thăm Cửa Tùng. Một cửa biển đẹp nổi tiếng ở miền Trung. 
b. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
* Hoạt động 1: Luyện đọc (10-12’)
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng nhẹ nhàng, thong thả, thể hiện sự ngưỡng mộ với vẻ đẹp của Cửa Tùng. Chú ý nhấn giọng ở các từ gợi tả như : in đậm, mướt màu xanh, rì rào gió thổi, mênh mông, Bà Chúa, đỏ ối, hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục, chiếc lược đồi mồi, mái tóc bạch kim,...
b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. Theo dõi HS đọc bài và hướng dẫn ngắt giọng các câu khó ngắt.
- Hướng dẫn HS đọc câu dài (ở đoạn 2)
+ Gọi 1HSG đọc diễn cảm bài
+ Gọi HS khác cách ngắt hơi, nghỉ hơi, nhấn giọng các từ của bạn
- Nhận xét và kết luận, ghi điểm cho HS đọc tốt
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi vài nhóm đọc bài
- Nhận xét và ghi điểm cho nhóm
- Giải nghĩa các từ khó.
- GV giảng từ dấu ấn lịch sử , bạch kim, đồi mồi, Bến Hải, Hiền Lương(treo tranh minh họa)
* Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài (7-8’ )
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS thầm đọc đoạn 1.
- Hỏi: Cửa Tùng ở đâu ?
* Kết luận: Sông Bến Hải là con sông chảy qua tỉnh Quảng Trị, đây là con sông chia cắt hai miền Nam - Bắc của nước ta trong suốt thời kì chống Mĩ từ 1954 đến 1975. Con sông này đã chứng kiến cuộc đấu tranh gian khổ nhưng hào hùng của những người dân Quảng Trị, vì thế tác giả viết "con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước. Cửa Tùng là nơi sông Bến Hải gặp biển.
- Gọi 1HS đọc câu hỏi 1
- Gọi 1HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu đọc đoạn 2 của bài.
- Hỏi: Tìm câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ của mọi người đối với bãi biển Cửa Tùng?
- Hỏi: Em hiểu thế nào là : "Bà Chúa của các bãi tắm ?"
- Gọi 1HS đọc câu hỏi 4
- Gọi 1HS đọc to đoạn 3
- Nhận xét, kết luận
- Hỏi: Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì ?
- Nhận xét, khen HS có câu trả lời tốt
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài ( 6-8’ )
- YC HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo nhóm đôi
- Nhắc HS giọng đọc của bài
- Chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét và cho điểm HS.
- Hỏi: Qua bài “ Cửa Tùng” tác giả muốn ca ngợi điều gì?
- Nhận xét và kết luận
- Theo dõi GV đọc mẫu.
đọc nối tiếp từng câu
Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.
- Nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn khi phát âm.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV.
- Chia đoạn cho bài tập đọc.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn. 
- lắng nghe
- Trả lời
- luyện đọc theo nhóm
- các nhóm thi đọc với nhau
- lớp nhận xét
- Ghi nhớ
- Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra biển.
- Nghe giảng, ghi nhớ
- Đọc câu hỏi 1
- 1HS đọc
- Hai bên bờ sông Bến Hải đẹp là thôn xóm với những luỹ tre xanh mướt, rặng phi lao rì rào gió thổi.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm và trả lời : Bãi cát ở đây từng được ca ngợi là "Bà Chúa của các bãi tắm".
- Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm.
- Sắc màu bãi biển Cửa Tùng có gì đặc biệt ?
- Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà nước biển xanh lục.
- Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của nước biển.
- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em. 
- Luyện đọc
- lắng nghe
- lớp nhận xét
- Cử đại diện của đội thi đọc
- 2HS lên bảng đọc diễn cảm
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng
 4. Củng cố- dặn dò ( 5’)
 - Qua bài tập đọc “ Cửa Tùng” tác giả muốn ca ngợi điều gì?
 - Em nêu những việc nên làm để góp phần làm cho bãi biển Đại Lãnh ngày càng xanh, sạch, đẹp?
 - Chuẩn bị bài: Người liên lạc nhỏ
 - Nhận xét tiết học
@ Bổ sung – rút kinh nghiệm : 
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • doccua tung.doc