Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

T .46 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I/ MỤC TIÊU:

A/ TẬP ĐỌC

1. Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ tiếng khó Ê-đi-xơn, đấm lưng thùm thụp, lóe lên, nảy ra, . May mắn, miệt mài.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và nghĩa các cụm từ.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nội dung của từng đoạn truyện và tình cảm của nhân vật

2. Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Nhà bác học, cười móm mém.

- Hiểu được nội dung: Câu truyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn. Ông là người giàu sáng kiến và luôn quan tâm đến con người, mong muốn khoa học phụ vụ cho con người.

 

doc 28 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 13/06/2017 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 22	
Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
TÌM HIỂU VỂ AN TOÀN GIAO THÔNG (B4)
Xem thiết kế bài tập của khối
===================== 
T .46 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I/ MỤC TIÊU:
A/ TẬP ĐỌC
Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó Ê-đi-xơn, đấm lưng thùm thụp, lóe lên, nảy ra, . May mắn, miệt mài.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và nghĩa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nội dung của từng đoạn truyện và tình cảm của nhân vật 
Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Nhà bác học, cười móm mém.
- Hiểu được nội dung: Câu truyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn. Ôâng là người giàu sáng kiến và luôn quan tâm đến con người, mong muốn khoa học phụ vụ cho con người.
B/ KỂ TRUYỆN:
- Biết phối hợp cùng các bạn để phân vai dựng lại câu chuyện
-Biết nghe và nhận xét lời kể theo từng vai của các bạn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần được luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Người trí thức yêu nước.
- Gọi 3 HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
Hoạt động 2:
1. Giới thiệu bài : ghi tên bài
2. Luyện đọc :
A. Đọc mẫu toàn bài.
* Đọc từng và câu luyện phát âm từ khó.
-Luyện đọc từ khó.
* Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ khó.
- Giải thích : nhà bác học , cười móm mém, ùn ùn kéo đến.
* Đọc theo nhóm từng đoạn
- Yêu cầu đọc đồng thanh.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Em nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?
- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ già xảy ra lúc nào?
- Bà cụ mong muốn điều gì?
- Vì sao cụ mong muốn có chiếc xe
không cần ngựa kéo?
- Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì?
- Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện?
- Theo em khoa học mang lại lợi ích gì cho con người?
4. Luyện đọc lại :
- Đọc mẫu đoạn 3, hướng dẫn HS đọc đúng lời nhân vật.
- Yêu cầu HS đọc toàn chuyện theo vai.
B. Kể chuyện 
1. Xác định yêu cầu
- Vừa rồi các em đã tập đọc truyện “Nhà bác học và bà cụ” theo các vai. Bây giờ các em không nhìn sách, tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai.
2. Tập kể theo nhóm
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ.
3. Kể trước lớp
- Gọi 2, 3 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước (nhóm) lớp.
-Nhận xét phần kể chuyện của HS.
C . Hoạt động 3ø:
- Qua câu chuyện, em biết được những gì về nhà bác học Ê-đi-xơn?
* Chốt lại : Ê-đi-xơn là nhà bác học vĩ đại, hết mình nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó ông còn rất quan tâm đến cuộc sống của con người.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- 3 HS thực hiện.
- HS Nghe giới thiệu.
- Theo dõi SGK.
- Đọc tiếp nối, mỗi HS đọc một câu.
- Đọc đồng thanh : Ê-đi-xơn 
- 4 HS đọc bài, mỗi em đọc một đoạn.
- HS đọc phần chú giải, SGK.
- Đặt với mỗi từ đó (3 HS)
- Đọc theo nhóm 4; mỗi em đọc một đoạn.
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS đọc nối tiếp nhau đoạn 2, 3,4.
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lới vâu hỏi.
- Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ, sinh năm 1847 mất năm 1931, ông đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. Tuổi thơ của ông rất vất vả, ông phải đi bán báo để kiếm sống và tự mày mò học tập. Nhờ tài năng và hoạt động không mệt mỏi ông đã trở thành nhà bác học vĩ đại góp phần thay đổi bộ mặt thế giớ.
- Xảy ra lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem, bà cụ cũng là một trong những người đó.
+ HS đọc thầm đoạn 2 và 3 và lời chú giải.
- Bà cụ mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm.
- Vì xe ngựa rất xóc, đi xe bà cụ sẽ bị ốm.
- Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện.
+ HS đọc thầm đoạn 4 và lời chú giải.
- Nhờ óc sáng tạo kỳ diệu, nhờ sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa.
- Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.
- 2, 3 HS đọc lại đoạn văn: “Nghe bà cụ nói vậy, bỗng một ý nghĩ lóe lên trong đầu Ê-đi-xơn ông reo lên  bao lâu”.
- 3 HS đọc.
- 3 đội thi đua.
Cả lớp theo dõi nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe.
- HS tập kể theo nhóm (3 em). Người dẫn chuyện, bà cụ già, Ê-đi-xơn.
- Thi dựng lại câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp bình chọn nhóm kể hay nhất.
- Ê-đi-xơn rất quan tâm giúp đỡ người già.
- Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến lao động cần mẫn.
-  là nhà bác học vĩ đại, mong muốn mang lại điều tốt cho mọi người đã thúc đẩy ông lao động cần cù và sáng tạo.
=================================
TOÁN
T. 106	 THÁNG – NĂM (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU
Giúp HS
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.
- Củng cố kỹ năng xem lịch (lịch tháng - năm).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tờ lịch tháng năm 1, 2, 3 năm 2004.
- Tờ lịch năm (như tiết 105)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HOC SINH
A .Hoạt động 1:
- Một năm có mấy tháng. Đó là những tháng nào ?
- Những tháng nào có 30 ngày ?
- Những tháng nào có 31 ngày ?
B .Hoạt động 2 :
Giới thiệu bài : ghi tên bài.
Hướng dẫn HS làm các bài tập. 
 Bài 1 : 
- Yêu cầu HS xem lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004 (SGK) rồi tự làm bài theo cặp.
- Chữa bài, nhận xét.
+ Bài 2 : Xem lịch 2005 và cho biết :
Ngày quốc tế thiếu nhi 1/6 là thứ  ?
- Ngày quốc khánh 2/9 là thứ mấy ?
- Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ 
- Sinh nhật của em là vào ngày nào ? Tháng nào ? Hôm đó là thứ mấy ?
Thứ hai đầu tiên của năm 2006 là thứ mấy ? Thứ hai cuối cùng của năm 2006 là ngày nào ?
- Các ngày Chủ nhật trong tháng 10 là những ngày nào ?
+ Bài 3 : Trong một năm.
- Những tháng nào có 30 ngày ?
- Những tháng nào có 31 ngày ?
+ Bài 4 : 
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài và nậhn xét.
C .Hoạt động 3:
- Về nhà tập xem lịch, tìm hiểu ngày sinh nhật của bố, mẹ, anh, chị là ngày nào, vào thứ mấy, tháng nào?
* Nhận xét tiết học.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc yêu cầu.
- HS HĐ theo yêu cầu.
thứ ba.
- Ngày 8 tháng 3 là thứ hai.
- Ngày đầu tiên của tháng là thứ hai.
- Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy.
Ngày đầu tiên 
Tháng 2 năm 2004 có 29 ngày.
- HS quan sát, trả lời
- HS trả lời 
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu.
- HS nhìn lịch nêu.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo yêu cầu.
Đáp án : khoanh vào C.
- HS làm bài theo yêu cầu.
===================================
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ khách nước ngoài.
- HS có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ với khách nước ngoài, tiếp xúc với khách nước ngoài.
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIÊN:
- Vở bài tập đạo đức.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước ngoài.
* GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau.
+ Em hãy kể một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết.
+ Em có nhận xét gì về những hành vi đó.
+ Gọi một số HS trình bày trước lớp.
* Kết luận : Cư sử lịch sự với khách nước ngoài là việc làm tốt, chúng ta nên học tập.
- Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi.
* Mục tiêu: HS nhận xét các hành vi ứng xử với khách nước ngoài.
* GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét cách ứng xử với người nước ngoài trong 3 trường hợp sau :
a) Bạn Vi lúng túng xấu hổ không trả lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện.
b) Các bạn nhỏ đi theo khách nước ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu niệm mặc dù họ đã lắc đầu từ chối.
c) Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua quà lưu niệm.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
+ Yêu cầu từng nhóm trình bày.
* Kết luận:
+ Tình huống a : Bạn Vi không nên ngượng ngùng xấu hổ, mà cần tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ của họ.
+ Tình huống b : Nếu khách nước ngoài ra hiệu không muốn mua, các bạn không nên bám theo sau, làm khách khó chịu.
+ Tình huống c : Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mếm khách.
- Hoạt động 3 : Xử lý tình huống và đóng vai.
* Mục tiêu :
+ HS biết cách ứng xử trong các tình huống cụ thể.
* GV chia HS thành 4 nhóm, thảo luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống
a) Có vị khách nước ngoài đến thăm trường em và hỏi em vể tình hình học tập.
b) Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây quanh ô tô của khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ trỏ.
+ Các em thảo luận đóng vai.
+ Gọi các nhóm lên đóng vai, các bạn khác trao đổi bổ sung.
* Kết luận:
a) Cần chào đón khách niềm nở.
b) Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy, đó là việc làm không đẹp.
- Kết luận chung : Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước con người Việt Nam ... ác em hoàn thành sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trang trí, trình bày và nhận xét sản phẩm.
- Giáo viên khen gợi những sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật.
Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kĩ năng đan của HS.
Về nhà : Tiết học sau mang bìa màu và giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước kẻ để học bài đan nong đôi.
- 2 HS nhắc lại.
- HS đan nong mốt theo yêu cầu.
- HS trưng bày theo nhóm vào tờ giấy lớn và dán lên bảng.
- HS lắng nghe.
Thứ sáu ngày 9 tháng 2 năm 2007
CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT : MỘT NHÀ THÔNG THÁI
I./ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả :
Nghe và viết đúng, trình bày đúng đẹp đoạn văn : Một nhà thông thái.
Tìm đúng các từ (theo nghĩa đã cho) chứa tiếng bắt đầu bằng âm đầu hoặc vần dễ lẫn : r/d/gi hoặc ướt/ước. Tìm đúng các từ ngữ chỉ hoạt động có tiến bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần ướt/ước.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bốn tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT3.
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:
- Gọi 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con : Mặt tròn, trên cao, chui vào
Hoạt động 2:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn HS nghe viết
Hướng dẩn HS chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn một lần
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn.
- Đoạn văn gồm mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu viết từ khó
Giáo viên đọc.
Chấm chữa bài :
- Đọc cho HS soát lỗi.
- Thu chấm tổ 1.
- Nhận xét chữ viết, cách trình bày, sửa lỗi sai.
Hướng dẫn làm bài tập
BT2b : Tìm đúng từ theo nghĩa đã cho, từ đó có chứa vần ướt/ước.
- Giáo viên chia bảng lớp thành ba cột, mời 3 em lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Sau đó từng em đọc kết quả.
BT3b : Từ ngữ cần tìm phải là từ ngữ chỉ hoạt động.
- Giáo viên phát phiếu nhanh cho các nhóm.
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Có tiếng chứa vần “ước”
- Có tiếng chứa vần “ướt”
- Tuyên dương đội thắng cuộc.
C .Hoạt động 3:
Yêu cầu về nhà đọc lại bài chính tả, ghi nhớ để không viết sai. Suy nghĩ trước, lựa chọn kể về một người lao động trí óc mà em biết.
Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát ảnh Trương Vĩnh Kí, năm sinh, năm mất của ông. Đọc chú giải từ mới.
- 2 HS đọc lại đoạn văn, ca ûlớp theo dõi SGK.
- 4 câu.
- Những chữ đầu câu, tên riêng Trương Vĩnh Kí.
Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn.
- 2 HS lên viết bảng lớp, dưới lớp viết vở nháp những từ ngữ dễ viết sai.
- HS viết vào vở.
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- Tổ trưởng thu vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT2b.
- HS làm bài cá nhân.
- 3 em lên bảng làm bài tập. Cả lớp theo dõi nhận xét.
- Chốt lời giải đúng – HS đọc lại và sửa bài.
2b) Thước kẻ – thi trượt – dược sĩ.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm nhận phiếu học tập, thư kí viết từ cả nhóm tìm được.
- Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng lớp, đọc lại kết quả. Cả lớp và giáo viên tính điểm thi đua.
Lời giải 3b
- Bước lên, bắt trước, rước đèn, đánh được, khước từ, thược dược, dược dĩ ... 
- Trượt đi, vượt lên, tập dượt, rượt đuổi, lướt ván, thướt tha, lượt thượt ...
======================================
TẬP LÀM VĂN
NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC
I/ MỤC TIÊU
1. Rèn luyện kĩ năng nói: Kể được một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết (tên, nghề nghiệp, công việc hàng ngày, cách làm việc của người đó)
2. Rèn luyện kĩ năng viết : Viết lại được những điều mà em vừa kể thành một đoạn văn (từ 7 – 10 câu) diễn đạt rõ ràng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa về 1 số trí thức.
- Bảng lớp viết gợi ý kể về 1 người lao động trí óc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/ Hoạt động 1õ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện: Nâng niu từng hạt giống.
B/ Hoạt động 2:
1. Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
a) Bài tập 1:
- Gọi 1 – 2 HS kể lại 1 số nghề lao động trí óc?
- Chúng ta có thể kể về 1 người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, chú, bác, anh, chị,) một người hàng xóm cũng có thể là người em biết qua đọc truyện, sách báo, xem phim.
VD: Người ấy tên là gì? Làm nghề gỉ? Ở đâu? Quan hệ thế nào với em?
- Công việc hàng ngày của người ấy là gì?
+ Người đó làm việc như thế nào?
- Công việc ấy quan trọng, cần thiết như thế nào với mọi người?
- Em có thích công việc như người ấy không?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp.
- Gọi 2 HS nêu miệng.
b) Bài tập 2: 
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS viết vào vở rõ ràng từ 7 đến 10 câu những lời mình vừa kể.
-Cho HS làm bài 
- GV theo dõi các em viết bài, giúp đỡ HS yếu.
- Yêu cầu HS trình bày bài trước lớp.
- GV và HS nhận xét.
C .Hoạt động 3 :
- Yêu cầu bạn nào chưa viết xong, về viết tiếp cho hoàn chỉnh.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS thực hiện.
- Nghe giới thiệu.
- 1 HS đọc yêu cầu và các gợi ý.
- HS nối tiếp trả lời
 Bác sĩ, giáo viên, kĩ sư xây dựng, kiến trúc sư, kĩ sư cầu đường, nhà nghiên cứu.
-Người lao động trí óc là bố em. Bố em là giáo viên trường Bùi Thị Xuân. -Công việc chính  Nghiên cứu sách báo và soạn giáo án.
- Buổi sáng bố em tới trường dạy học, chiều về
- Buổi tối soạn bài và chấm bài.hoặc làm việc trên máy vi tính. Công việc ấy rất quan trọng và cần thiết cho các anh chị HS, chỉ sau 9 năm bố em đã đào tạo lớp lớp người có ích cho xã hội
- Em rất yêu thích công việc của bố.
- HS thực hiện.
- 3 HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở bài tập.
- 3 – 5 HS đọc bài.
====================================
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ 1 lần).
- Củng cố ý nghĩa phép nhân, tìm số bị chia, kĩ năng giải toán có 2 phép tính.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A/ Hoạt động 1 :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính : 4015 x 2; 1027 x 3
Một ngày: 101 kg Ngô.
4 ngày: .. Kg Ngô?
HS cả lớp theo dõi, nhận xét, sửa bài.
- GV nhận xét cho điểm.
B/ Hoạt động 2 :
1. Bài 1: (SGK)
+ Thay các phép tính cộng các số hạng bằng nhau?
- Yêu cầu HS làm vào SGK. 1 HS lên bảng .
Nhận xét, sửa bài.
+ Bài 2: Số ? (Tiếp sức) 
* Tìm thương?
* Tìm số bị chia?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét, sửa bài, tuyên dương đội thắng cuộc.
+ Bài 3: (Vở)
- Bài tập cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nhìn tóm tắt đọc đề.
- Tìm số lít dầu còn lại ta làm thế nào?
- Số lít dầu hai thùng biết chưa?
- Tìm số lít dầu hai thùng?
- Nêu lại trình tự bước giải.
- yêu cầu HS làm bài.
- Sửa bài và cho điểm HS.
+ Bài 4: (Làm trên phiếu)
- GV phát 4 phiếu ghi nội dung bài tập 4 cho 4 tổ yêu cầu các tổ làm và dán kết quả lên bảng lớp.
C/ Hoạt động 3 :
+ Tìm số bị chia? Tìm thừa số? Tìm số bì trừ?
+ Giảm một số đi nhiều lần? Thêm một số đơn vị?
- Rèn luyện thêm về nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS thực hiện,lớp làm vở nháp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
a) 4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258
b) 1052 + 1052 + 1052 + 1052 = 
c) 2007 + 2007 + 2007 + 2007 = 
- 1 HS đọc yêu cầu.
- SBC : SC.
- Thương x Số chia.
- HS làm SGK.
- 2 đội cử 6 bạn lên làm bài tiếp sức.
SBC
423
423
 . . . 
. . . 
SC
3
3
4
5
Thưởng
141
141
2401
1071
- HS đọc đề lớp nhẩm thầm.
- 1 thùng: 	1025 L.
2 thùng: 	.. L?
Lấy ra: 	1350 L.
Còn lại: 	 L.?
- 1 HS đọc lại.
- Lấy số lít dầu 2 thùng trừ đi số dầu lấy ra.
- Chưa biết, phải tìm.
- Lấy số số lít dầu 1 thùng đem nhân với 2.
- 1 HS nêu.
- 1 HS lên bảng giải. Cả lớp làm vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 4 tổ nhận phiếu, làm bài và đại diện tổ nêu lại cách thực hiện.
Số đã cho 113
1015
1107
1009
Thêm 6 đvị 119
Giảm 6 lần 678
SINH HOẠT TẬP THỂ
I . I. Nhận xét các hoạt động trong tuần:
1. Học tập:
- Duy trì nề nếp học tập.
- Thi đua học tập tốt dành điểm 9-10.
- Hầu hết các em đi học chuyên cần,đúng giờ,thực hiện đúng nội quy trường lớp.
Nghỉ tết đúng quy định,sau tết 1số bạn đi học chưa chăm còn quên sách vở chưa làm bài tập,cần chấn chỉnh ngay.
- Một số em đã tiến bộ trong học tập như: Hiếu,Khoa , Quỳnh, Tân,
- Nhiều bạn tích cực phát biểu xây dựng bài:
 Hiếu,Trung ,Hiền.Lợi,Dung,Nhi,Hải
- Xếp loại vở sạch chữ đẹp trong tuần : Vở Tập làm văn- Loại A:17 Loại B :18 xoá đựơc loại C
- Những em viết đẹp,giữ vở sạch như: 
 Thùy,Hiền,Liêm,Anh,Anh,Trung,Tuấn,Nhân,Dung,Lợi
2. Công tác khác:
- Phát động thi đua học tập. 
- Duy trì tập thể dục giữa giờ. 
- Chấm dứt ăn quà vặt ngòai cổng trường.
- Không sả rác bừa bãi,đánh nhau,nói tục,chửi thề.
- Đi học đúng giờ.
- Vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ.
- Một số em vệ sinh cá nhân chưa đảm bảo, tóc và móng tay còn để dài như :Vĩnh Hiếu,Đức.
- Tiết kiệm trong tiêu dùng để ủng hộ HS nghèo, ủng hộ HS trường vùng sâu,xa.
* Hoạt động đội :
 + Giới thiệu cách xếp hình bằng giấy hoặc đồ chơi bằng giấy.
 + Xem mẫu tự xếp.
 + Hát múa theo chủ đề :Mùa xuân.
 - Nhắc nhở vệ sinh cá nhân trường lớp.
 III. Phương hướng tuần tới:
 Tiếp tục thực hiện các nội dung tuần 19,20,21,.
- Tiếp tục “Rèn chữ giữ vở”.Xếp loại vở Bài học..

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN - 22.doc