Giáo án lớp 3 Tuần học buổi 14

Giáo án lớp 3 Tuần học buổi 14

Mụctiêu:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

II. Thiết bị - Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng.

III. Các hoạt động dạy học:

doc 44 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 16/06/2017 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 3 Tuần học buổi 14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 14
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2012
Tập đọc
người liên lạc nhỏ ( 2 tiết )
I.Mụctiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. 
II. Thiết bị - Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng.
III. Các hoạt động dạy học: 
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1'
5’
A.Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra:
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? 
- HS + GV nhận xét.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
C. Bài mới:
1’
45’
1.Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2. Dạy bài mới
Tập đọc
- HS nghe
*. Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài:
- HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- Đọc từng câu.
- Luyện đọc từ khó: huýt sáo, troá trừng,nắng sớm,...
- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp.
 - HS luyện đọc từ khó. 
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu ở bảng phụ 
- HS đọc trước lớp.
- HS đọc
+ GV gọi HS giải nghĩa từ.
- HS giải nghĩa từ mới. 
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Tìm hiểu bài: 
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì 
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai ông già Nùng? 
- HS đọc nối tiếp đoạn. 
- HS đọc từng đoạn theo nhóm 4 
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới. 
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng, dễ dàng che măt địch. 
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước. Ông ké lững thững đàng sau. Gặp điều gì đáng ngờ Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu. 
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo  khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí. 
- Nêu nội dung chính của bài? 
-> Vài HS nêu 
* Luyện đọc lại: 
- GV đọc diễm cảm đoạn 3
- HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc
- HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
20’
* Kể chuyện:
- GV nêu nhiệm vụ:
- HS chú ý nghe
- GV yêu cầu
- HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo một trong ba cách
-> HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện
-> HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm.
3’
3. Củng cố - Dặn dò:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng là một người như thế nào 
-> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- HS nghe
* Đánh giá tiết học.
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
.
Toán:
Luyện tập
I. Mục tiêu: 
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tình với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán 
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg.
- Bảng con. 
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học: 
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1'
A.Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra:
- 1 HS lờn chữa bài
1000g = ?g
1kg = ? g
- GV nhận xét
1’
30’
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Dạy bài mới
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1
 - GV gọi HS nêu yêu cầu .
- HS đại trà làm cột 1
- HS khá giỏi làm cột 1,2.
- 2 HS nêu yêu cầu BT 
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
744g > 474g 305g < 350g
400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
1 kg > 900g + 5g; 760g + 240g = 1kg
Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2
- 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu 2 HS làm vào bảng nhóm.
- HS phân tích bài HS còn lại làm vào nháp. 
GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ hs yếu hoàn thành BT.
 Bài giải
 Cả 4 gói kẹo cân nặng là 
 130 x 4 = 520g
 Cả kẹo và bánh cân nặng là.
 520 + 175 = 695 (g)
 Đáp số: 695 (g)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm.
 Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài.
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì phải làm như thế nào?
- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính.
- GV theo dõi HS làm bài tập.
 Bài giải
 1kg = 1000g
 Số đường còn lại cân nặng là.
 1000 - 400 = 600g
 Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
 600 : 3 = 200(g)
 Đáp số: 200(g)
Bài 4: Thực hành cân
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét.
3. Củng cố -dặn dò:
- GV nhận xột giờ học
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hành cân theo các nhóm.
- HS thực hành trước lớp - Nêu kết quả.
- HS nghe
3'
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
.
Thủ công:
cắt, dán chữ h, u. (Tiết2)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U.
- Kẻ, cắt, dán được chữ H, U. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng. 
II. Đồ dùng dỵa học:
- Mẫu chữ H, U.
- Quy trình kẻ, cắt chữ H, U.
- Giấy TC, thước kẻ, bút chì.
III. Các hoạt động dạy - học: 
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1'
3’
Â.Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra:
- KT sự chuẩn bị đồ dùng của hs.
- HSKT lẫn nhau
1’
30’
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Dạy bài mới
Hướng dẫn HS thực hành:
- HS nghe
Hoạt động 3: HS thực hành cắt dán chữ U, H
- GV yêu cầu HS nhắc lại và thực hiện các bước
- HS nhắc lại
+ B1: Kẻ chữ H, U
+ B2: Cắt chữ H, U
+ B3: Dán chữ H, U
- GV nhận xét và nhắc lại quy trình.
- GV tổ chức cho HS thực hành
- HS nghe
- HS thực hành theo nhóm 
Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày theo nhóm
-> HS nhận xét. 
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm cho HS
3'
3.Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét T2 chuẩn lại thái độ học tập và kỹ năng thực hành.
- HS nghe
 Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Hướng dẫn học Toỏn
ễN TOÁN
I. Mục tiêu: 
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tình với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán 
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con. 
- Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học: 
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1'
5’
A.Ổn định tổ chức
B. Kiểm tra:
KT bài 3
- GV nhận xét
- 1 HS lờn chữa bài
1’
30’
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Dạy bài mới
- HS nghe
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: 
 - GV gọi HS nêu yêu cầu. 
- 2 HS nêu yêu cầu BT 
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng
633g > 3634g ; 405g < 450g
400g + 7g < 470g; 450g < 500g - 40g
1 kg > 900g + 10g;700g +300g = 1kg
Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 
Mẹ mua 3 bó rau cải, mỗi bó150g, sau đó mua thêm 235g mì. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu gam mì và rau?
- 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV yêu cầu 2 HS làm vào bảng nhóm.
- HS phân tích bài HS còn lại làm vào nháp. 
GV theo dõi HS làm bài
 Bài giải
 Cả 3 bó bó rau cải cân nặng là 
 150 x 3 = 450 (g)
 Cả rau cải và mì cân nặng là.
 450 + 235 = 685 (g)
 Đáp số: 685 g 
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm.
- HS nghe
Bài 3:(Dành cho hs khỏ giỏi)
- Gọi HS nêu yêu cầu
Dì Lan có 1kg bánh, 200g để ăn ,Số bánh còn lại dì chia đều vào 2 túi. Hỏi mỗi túi cân nặng bao nhiêu gam bánh?
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài.
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 200g thì phải làm như thế nào?
- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính.
- GV theo dõi HS làm bài tập.
 Bài giải
 1kg = 1000g
 Số bánh còn lại cân nặng là.
 1000 - 200 = 800 (g)
 Mỗi túi bánh nhỏ cân nặng là:
 800 : 2 = 400(g)
 Đáp số: 400 g 
3'
3. Củng cố -dặn dò:
- Đánh giá tiết học.
- HS nghe
Rỳt kinh nghiệm tiết dạy:
Mỹ thuật: Luyện tập
ễN LUYỆN MỸ THUẬT
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách trang trí cái bát.
- Trang trí được cái bát theo ý thích.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cái bát trang trí.
II. Thiết bị đồ dùng dạy học:
GV chuẩn bị: 
+ Chuẩn bị một vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau.
+ Một số cái bát không trang trí để so sánh.
+Một số bài trang trí cái bát của HS các lớp trước.
- HS chuẩn bị :
+Vở tập vẽ lớp 3.
+ Bút chì, màu vẽ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
* Giới thiệu bài – Ghi bảng
Giáo viên giới thiệu một số cái bát có hình trang trí khác nhau để các em nhận biết được cách trang trí hình vẽ trên cái bát.
*Hoạt động1: Quan sát nhận xét
- Giáo viên giới thiệu một số cái bát, gợi ý HS nhận biết:
+ Hình dáng các loại bát?
+ Các bộ phận của cái bát? 
+ Cách trang trí trên bát? 
+ Em thích cái bát nào nhất?
*Hoạt động 2: Cách trang trí:
- GV thị phạm trên bảng: 
+ Tìm vị trí và kích thước để vẽ hoạ tiết cho phù hợp. 
+ Cách sắp xếp họa tiết: Sử dụng đường diềm hay trang trí đối xứng, trang trí không đồng đều .... 
- Vẽ màu: màu thân bát, màu hoạ tiết. 
- Giáo viên cho xem một số bài trang trí cái bát của lớp trước để các em học tập cách trang trí.
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV hướng dẫn HS làm bài.
+ Chọn cách trang trí.
+ Vẽ hoạ tiết.
+ Vẽ màu (có thể vẽ màu ở thân bát hoặc để trắng).
 - GV động viên HS hoàn thành bài tập.
*Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá
 - GV gợi ý HS nhận xét bài
 - Căn cứ vào mục tiêu bài học, GV nhận xét HS về mức độ bài vẽ.
 - GV nhận xét chung giờ học 
* Dặn dò:
 - GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS quan sát – Trả lời câu hỏi
+bát to, bát nhỏ.
+ miệng, thân, đáy
+ trang trí ở miệng,thân.đáy.
- Học sinh tìm ra cái bát đẹp theo ý thích. 
- HS quan sát
- HS quan sát học tập
- HS vẽ trang trí cái bát theo ý thích
- Học sinh nhận xét và tìm ra bài vẽ đẹp (cách sắp xếp hoạ tiết, cách vẽ màu).
- Quan sát các con vật quen thuộc về hình dáng và màu sắc.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Thứ ba ngày 11 thỏng 12 năm 2012
Chính tả ( Nghe - Viết )
người liên lạc nhỏ
I. Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây(BT2)
- Làm đúng bài tập 3 a/b.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học: 
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
3'
1. Kiểm tra:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã
- HS viết bảng con.
1'
- GV nhận xét chung.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :
b. Hướng dẫn HS nghe viết.
10'
* Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả. 
- HS nghe.
- 2 HS đọc l ...  dặn dò 
- GV hệ thống bài.
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau 
- Đánh giá tiết học 
Tiết 3: Mỹ thuật: Thầy Tuấn dạy
Tiết 4:Tự nhiên và Xã hội:
	 tỉnh (tHành phố) nơi bạn sống
I. Mục tiêu:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế... ở địa phương.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bút vẽ.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
3'
1. Kiểm tra:
- Nơi em đang sống có những cơ quan hành chính nào ? 
- HS + GV nhận xét.
- HS trả lời.
1'
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
30'
 Hoạt động 1: Vẽ tranh 
* Tiến hành :
- Bước 1: GV gợi ý cách thể hiện những nét chính về những cơ quan hành chính, văn hoá.
- HS tiến hành vẽ.
- Bước 2: 
- HS trưng bày bài của nhóm mình.
- 1 số HS mô tả tranh vẽ 
- GV nhận xét 
1'
3. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
 Thứ 5 ngày 3 tháng 12 năm 2009
Tiết 4: Âm nhạc: Thầy Hợp dạy
Tiết 2:L. Luyện từ và câu
	Mở rộng vốn từ: từ địa phương, 
 dấu chấm hỏi, chấm than
I. Mục tiêu:
- Nhận biết một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua bài tập phân loại thay thế từ ngữ(BT1,BT2).
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn. 
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2.
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT 3.
III. Các hoạt động dạy - học:
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
3'
1. Kiểm tra: HS thực hiện theo yêu cầu của gv.
- HS + GVnhận xét
1'
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
35'
b. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
 - Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
- HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
- GV yêu cầu HS làm nháp + 2 HS lên bảng thi làm bài
- HS đọc thầm - làm bài cá nhân vào nháp + 2 HS lên bảng làm bài.
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Từ dùng ở Miền Bắc: hoa, bát, vừng lạc.
+ Từ dùng ở Miền Nam: bông, chén, mè, đậu phộng.
- GV kết luận 
Bài 2 : 
GV treo bảng phụ gọi HS nêu yêu cầu:
Những từ gạch dưới trong các câu dưới đây có nghĩa là gì? Ghi nghĩa của từng từ vào chỗ trống.
a.Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát.
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông.
b.Ai vô Nam Bộ
 Tiền Gang, Hậu Giang
 Ai vô thành phố
 Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng.
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS đọc lần lượt từng bài thơ tìm nghĩa của chúng.
- ni- này
- tê- kia
- vô- vào
- GV yêu cầu trao đổi theo cặp
- Trao đổi theo cặp - viết kết quả vào giấy nháp
- GV gọi HS đọc kết quả
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc kết quả
- GV nhận xét - kết luận lời giải đúng 
- HS nhận xét
Bài 3: (Dành cho hs khá giỏi)
 VBTNC70
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu
- GV nêu yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài vào vở 
- GV gọi HS đọc bài
- 3 HS đọc bài làm
-HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
2'
3. Củng cố - dặn dò:
- Đọc lại nội dung bài tập 1, 2 (HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
- Đáng giá tiết học:
Tiết 3:Luyện tập làm văn:
	 viết thư
I. Mục tiêu: 
- Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết gợi ý (SGK)
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1.Kiểm tra:
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv.
- HS + GV nhận xét
- HS thực hiện.
1'
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn HS viết thư cho bạn:
12'
* Hướng dẫn HS phân tích đề bài:
- GV gọi HS nêu yêu c ầu.
- 2 HS nêu yêu cầu BT + gợi ý
+ BT yêu cầu các em viết thư cho ai?
- Cho 1 bạn HS mới chuyển trường.
- GV: Việc đầu tiên các em cần xác định rõ: Em viết thư cho bạn tên gì? ở đâu? 
+ Mục đính viết thư là gì?
- Hỏi thăm sức khoẻ bạn cùng với bạn thi đua học tốt
+ Những nội dung cơ bản trong thư là gì?
- Nêu lí do viết thư, tự giới thiệu, hỏi thăm bạn, hẹn với bạn cùng nhau thi đua học tốt.
+ Hãy nêu tên ? địa chỉ người em viết thư?
- 3 - 4 HS nêu.
5'
* GV hứớng dẫn HS làm mẫu nói về nội dung thư theo gợi ý.
- Một HS khá giỏi nói về phần lí do viết thư, tự giới thiệu.
- GV nhận xét sửa sai cho HS.
18'
* HS viết thư.
- HS viết thư vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS.
- Đối với HS yếu chỉ viết ở mức đơn giản.
- GV gợi ý HS đọc bài.
- 5 - 7 em đọc thư của mình
- HS nhận xét
- GV nhận xét và ghi điểm
1'
3. Củng cố - dặn dò:
- GV biểu dương những bài viết hay.
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học.
	Thứ 6 ngày 4 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Thể dục:
	 Bài 28
I. Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bảnđúng các động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được. 
II. Đồ dùng dạy học
- Còi, dụng cụ và vạch trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
 Nội dung
TG
 Phương pháp 
1. Phần mở đầu:
6'
1. Nhận lớp: 
- Cán sự báo cáo sĩ số
 x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học.
 x x x x
- Khởi động:
 x x x x
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc.
- Trò chơi: "Kéo cưa lửa sẻ"
2. Phần cơ bản
25'
 x x x x
+ Lần 1: GV hô - HS tập 8 động tác 
 x x x x
+ Những lần sau: GV chia tổ cho HS tập luyện
- GV quan sát, sửa sai
+ GV cho các tổ biểu diễn bài TP 1 lần 
x x x x * x x x x *
- HS nhận xét 
 x x x x *
* Chơi trò chơi "Đua ngựa"
- GV cho HS khởi động lại các khớp 
 x x x x x x x
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi.
 x x x x x x x
- HS chơi trò chơi:
 CB XP
- GV biểu dương đội thắng
3. Phần kết thúc
4'
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát 
 x x x x
- GV cùng HS hệ thống bài 
 x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN
Tiết 2:Toán:
	Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số 
 (tiếp theo)
I. Mục tiêu: 
- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia).
- Biết giải toán cố phép chia và biết xếp hình và tạo hình vuông. 
II. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
3'
1.Kiểm tra:
- HS làm bài
3 HS lên bảng - mỗi HS làm 1 phép tính:
97 3 59 5 	 89 2	 
- HS +GV nhận xét- ghi điểm.
- HS làm bài.
1'
2. Bài mới:
a.Giới thiệu bài.
b. HD thực hiện phép chia 78 : 4
- GV nêu phép chia 78 : 4 
- HS lên bảng đặt tính rồi thực hiện phép chia và nêu các bước chia.
 78 4
78 4 
+7 chia 4 được 1, viết 1.
4 19 
38 
+1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3
36
+ Hạ 8, được 38; 38 chia 4 được 9. 
+9 nhân 4 bằng 36 ; 38 trừ 36 bằng 2 
 2
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện 
- Vài HS nêu lại cách thực hiện và kết quả: 
78 : 4 = 19 (dư 2)
c. Thực hành 
10'
Bài 1: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS đại trà làm cột 1,2,3.
- HS làm bảng con 
- HS ká gỏi làm thêm cột 4.
 77 2 87 3 86 6 ....
- GV nhận xét sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng.
 6 38 6 29 6 14
 17 27 26
 16 27 24
 1 0 2
15'
 Bài 2: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng 
- GV yêu cầu HS làm vào vở + 1HS lên bảng giải.
 Bài giải 
Thực hiện phép chia 33 : 2 = 16 (dư 1)
- GV theo dõi HS làm bài và giúp đỡ thêm cho hs yếu.
Số bàn có 2 HS ngồi là 16 bàn, còn 1 HS nữa nên cần thêm một cái bàn nữa.
Vậy số bàn cần có ít nhất là:
- GV gọi HS nhận xét.
16 + 1 = 17 (cái bàn)
- GV nhận xét ghi điểm.
10'
 Bài 4: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu BT
- HS quan sát hình trong SGK.
- HS dùng 8 hình xếp thành 1 hình vuông 
- GV yêu cầu HS xếp thi 
- HS thi xếp nhanh đúng 
- GV nhận xét tuyên dương.
1'
3. Củng cố - dặn dò 
- GV hệ thống bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học.
Tiết 4 :Tập làm văn:
	 Nghe - kể: Tôi cũng như bác
 Giới thiệu hoạt động
I. Mục tiêu:
- Nghe và kể lại được câu chuyện Tôi cũng như bác( BT1).
- Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản( theo gợi ý) về các bạn trong tổ của mìnhvới người khác.(BT2) 
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện vui Tôi cũng như bác
- Bảng phụ viết gợi ý kể lại truyện vui.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
3'
1. Kiểm tra:
- Đọc lại bức thư viết gửi bạn
- 2 HS đọc.
1'
- GV nhận xét, chấm điểm.
2. Bài mới 
a. Giới thiệu bài :
b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập 
15'
 Bài 1: 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc lại 3 câu hỏi gợi ý ở bảng phụ.
- GV kể chuyện một lần 
- HS chú ý nghe 
- GV hỏi 
+ Câu chuyện này xảy ra ở đâu ?
- ở nhà ga.
+ Trong câu chuyện có mấy nhân vật ?
- Hai nhận vật 
+ Vì sao nhà văn không đọc được bản thông báo ?
+ Ông nói gì với người đứng bên cạnh ?
- Phiền ông đọc giúp tôi tờ báo này với 
+ Người đó trả lời ra sao?
- HS nêu
+ Câu trả lời có gì đáng buồn cười ?
- người đó tưởng nhà văn không biết chữ..
- GV kể tiếp lần 2
- HS nghe 
- HS nhìn gợi ý trên bảng phụ kể lại câu chuyện 
- GV khen ngợi những HS nhớ chuyện, kể phân biệt lời các nhân vật 
20'
 Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV chỉ bảng lớp đã viết sẵn gợi ý nhắc HS: Các em phải tưởng tượng đang giới thiệu 1 đoàn khách.
- GV mời HS khá, giỏi làm mẫu.
- 1HS khá làm mẫu.
- HS làm việc theo tổ ; lần lượt từng HS đóng vai người giới thiệu
- GV gọi HS thi giới thiệu 
- Đại diện các tổ thi giới thiệu về tổ mình trước lớp.
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm 
1'
3. Củng cố - dặn dò
- GV hệ thống bài.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
Tiết 5:HĐNGLL: Kể chuyện: Tấm Cám
 Sinh hoạt lớp
I. Mục tiêu:
- HS nhớ và kể lại được tóm tắt nội dung câu chuyện.
- Đánh giá các hoạt động trong tuần.	
- Phổ biến kế hoạch tuần tới.	
II. Các hoạt động dạy học.	
TG
Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
3'
1.Kiểm tra:
- Tuần trước các em đã được học trò chơi gì?
- HS nhắc tên trò chơi.
- GV + HS nhận xét
1'
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
15'
b. Hoạt động ngoài giờ lên lớp.
 * Kể chuyện: Tấm Cám.
- GV nêu tên câu chuyện. 
- HS theo dõi.
- GV kể lần 1.
- GV kể lần 2 kết hợp kể theo tranh.
- GV theo dõi giúp đỡ.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS theo dõi .
- HS kể theo đoạn trong nhóm.
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp.
10'
c. Sinh hoạt lớp
* GV đánh giá các hoạt động trong tuần. 
- GVyêu cầu các tổ trưởng lên báo cáo kết quả theo dõi trong tuần.
- HS lắng nghe.
- Bình xét xếp loại. 
- GV bổ sung ý kiến.
- Xếp loại từng cá nhân vào bảng thi đua.
5'
d. Kế hoạch tuần tới.
- Thực hiện theo kế hoạch nhà trường.
1'
3. Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét chung.

Tài liệu đính kèm:

  • docGA lop 3 tuan 14(1).doc