Giáo án Lớp 3 - Tuần thứ 21 - Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành

Giáo án Lớp 3 - Tuần thứ 21 - Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành

 I. Mục tiu

 A/Tập đọc:

 -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

 - Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.

 (trả lời được các CH trong SGK)

 B/ Kể chuyện:

 - Kể lại được một đoạn của câu chuyện

 - HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.

 II. Đồ dùng dạy học:

 - Tranh minh họa truyện trong SGK.

 - Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng.

 III. Các hoạt động dạy học.

 

doc 26 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 06/07/2017 Lượt xem 363Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần thứ 21 - Trường Tiểu học Nguyễn Tất Thành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 21
 Thứ hai ngày 16 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
 I. Mục tiêu
 A/Tập đọc:
 -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
 - Hiểu ND : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo.
 (trả lời được các CH trong SGK)
 B/ Kể chuyện:
 - Kể lại được một đoạn của câu chuyện
 - HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Tranh minh họa truyện trong SGK.
 - Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng.
 III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ.
- 2 HS : Đọc bài Chú ở bên Bác Hồ
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ông tổ nghề thêu
b/Luyện đọc.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu & luyện đọc từ khó.
- Cho học sinh đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ ngữ khó : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, mỉm cười, ...
- Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa tư
Giải nghĩa từ : đi sứ, lọng bức tường, chè lam, bình an vô sự, Thường Tín...
- Giáo viên cho học sinh đặt câu với mỗi từ nhập tâm, bình an vô sự.
- Đọc từng đoạn trong nhóm: 
- Đọc đồng thanh.
c/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Câu 1: Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học như thế nào?
Câu 2: Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thửtài sứ thần Việt Nam?
Câu 3. Trần Quốc Khái đã làm thế nào:
a) Để sống?
b) Để không bỏ phí thời gian?
 c) Để xuống đát bình yên vô sự?
Câu 4: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?
Giáo viên chốt lại: 
-Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, ham học hỏi, giàu rí sáng tạo của ộng Trần Quốc Khái.
d/ Luyện đọc lại.
- Giáo viên đọc lại đoạn 3.
- Cho Học sinh đọc.
- Cho Học sinh thi đọc.
* Kể chuyện:
-1. Giáo viên nêu nhiệm vụ.
2.H.dẫn học sinh kể chuyện.
1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
- Cho học sinh nói tên đã đặt.
- Câu chuyện có 5 đoạn. Các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi em tập kể một đoạn của câu chuyện.
a) Đoạn 1:
b/ Đoạn 2:
c/ Đoạn 3:
d/ Đoạn 4:
e/ Đoạn 5:
- Giáo viên nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay.
2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh kể chuyện.
- Cho học sinh thi kể.
- Giáo viên nhận xét.
e/ Củng cố – dặn dò.
? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì
- Về nhà các em kẻ lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
-Học sinh lắng nghe
- Học sinh học nối tiếp hết bài.
- Học sinh luyện đọc từ khó theo sự hướng dẫn của Giáo viên .
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK.
- Học sinh đặt câu.
- Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em 1 đọan). 
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn.
-Hs lắng nghe
Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
-Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.
-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
-Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất than để xem ông làm thế nào.
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời câu hỏi.
- Ơng nghẫm nghỉ và hiểu được nghĩa của ba chữ “ phật trong lịng”, vậy là ngày ngày ơng cứ bẻ dần hai pho tượng làm bằng chè lam mà ăn. 
- Ơng đã mày mị, quan sát và nhớ nhập tâm cách làm lọng, cách thêu.
- Ơng quan sát thấy những con dơi xịe cánh chao đi, chao lại như chiếc lá bay, vậy là ơng liền ơm lọng nhảy xuống đất bình an vơ sự.
- Học sinh đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi.
-Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
HS lắng nghe
 Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân).
- 4 Học sinh thi đọc đoạn 3.
- 1 Học sinh đọc cả bài.
- Thử tài. Đứng trước thử thách...
- Tài trí của Trần Quốc Khái. 
- Học được nghề mới.
- Hạ cánh an toàn. Vượt qua thử thách.
- Truyền nghề cho dân. Dạy nghề thêu cho dân.
- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất.
-HS làm bài cá nhân.
- 5 à 6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe.
- Mỗi học sinh kể một đoạn.
- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh phát biểu.
 --------------------------------------
 TỐN: LUYỆN TẬP
 I.Mục tiêu:
 - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải
 bài toán bằng hai phép tính.
 II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập 1, 3/ 102
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Luyện tập
b/ Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Viết phép tính lên bảng
 4000 + 3000 = ?
 Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn
 vậy : 4000 + 3000 = 7000
Bài tập 2.
? Đề bài Y/c làm gì
- HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm bài 
+ Học sinh tự làm bài.
Bài tập 3.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và tự thực hiện theo yêu cầu bài tập.
Bài tập 4.
+ Gọi học sinh đọc đề bài.
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán.
-Gv cho học sin làm vào vở
-Gv thu vở chấm bài
3. Củng cố & dặn dò:
- Nhận xét tiết học
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
- Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
- Học sinh theo dõi.
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000
+ Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp.
 5000 + 1000 = 6000
 6000 + 2000 = 8000
 4000 + 5000 = 9000
 8000 + 2000 = 10000
- Tính nhẩm (theo mẫu)
Mẫu:6000 + 500 = 6500 300 + 4000 = 4300
 2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600
 9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800
- Đặt tính rồi tính:
a) 2541 + 4238 b) 4827 + 2634
 5438 + 936 805 + 6475
 a) ++b) ++
 6779 6284 7461 7280
- Học sinh đọc đề bài SGK / 103.
 432 lít 
Buổi sáng: ? lít
 Buổi chiều 
 Bài giải
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
 432 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi là.
 432 + 864 = 1296 (lít)
 Đáp số: 1296 lít.
----------------------------------------------------
 ĐẠO ĐỨC: TƠN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGỒI ( Giảm tải)
 Dạy nội dung bài “ Đồn kết với thiếu nhi Quốc Tế”
 - Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn 
 kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,...
 - Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế 
 phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
 - Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục,
 sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối sử bình đẳng.
 - GD cho HS các kĩ năng sống: KN trình bày suy nghĩ với thiếu nhi quốc tế, 
 KN ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế, KN bình luận các vấn đề liên quan 
 đến quyền trẻ em.
 * GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngồi.
 * Giảm tải: Khơng yêu cầu học sin đĩng vai trong các tình huống chưa phù hợp
II. Đồ dùng dạy - học: 
 - Tranh SGK, phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
? Vì sao chúng ta phải đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
? Kể tên những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài 
2. Dạy bài mới
a) Hoạt động 1 : Giới thiệu những sáng tác hoặc tư liệu đã sưu tầm được về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế
- YC HS trưng bày tranh, ảnh và các tư liệu đã sưu tầm được.
- YC HS giới thiệu tranh, ảnh của mình.
- YC chất vấn với nhau.
b) Hoạt động 2 : Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi các nước.
- YC thảo luận nhóm viết thư, viết thư theo các bước sau :
+ Lựa chọn và quyết định xem nên gửi thư cho các bạn thiếu nhi nước nào.
+ Nội dung thư sẽ viết những gì.
- Tiến hành việc viết thư 
- Thông qua ND thư và ký tên tập thể vào thư.
- Cử người sau giờ học đi ra bưu điện gửi thư.
c) Hoạt động 3 : Bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị đối với thiếu nhi quốc tế.
- Củng cố lại bài.
- YC HS múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, diễn tiểu phẩm về tình đoàn kết thiếu nhi quốc tế.
* Kết luận chung : Thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống, song đều là anh em, bè bạn, cùng là chủ nhân tương lai của thế giới. Vì vậy, chúng ta cần phải đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế giới.
3. Dặn dò
- Về xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng khách nước ngoài.
-Hs lên bảng trả lời
- HS trưng bày tranh.
- Giới thiệu tranh, ảnh, tư liệu.
- HS nhận xét, chất vấn với nhau
- HS thảo luận viết thư : 1 bạn sẽ làm thư ký, ghi chép ý của các bạn đóng góp.
- Đọc kết quả thảo luận
- HS thực hành
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Thứ ba ngày 17 tháng 01 năm 2012
 CHÍNH TẢ: (N-V) ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
 I.Mục tiêu.
 - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
 - Làm đúng BT2a/b
 II. Đồ dùng dạy – học.
 - Bảng phụ viết các từ ngữ cần điền vào chỗ trống, các từ cầ đặt dấu hỏi, 
 dấu ngã.
 III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1: Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc cho HS viết các từ ngữ sau:
gầy guộc, chải chuốt,nhem nhuốc, nuột nà
- Giáo viên nhận xét.
2.Bài mới:
 ...  Những tháng còn lại có bao nhiêu ngày?
- Những tháng nào có 31 ngày?
- Những tháng nào có 30 ngày?
- Tháng Hai có bao nhiêu ngày?
- lưu ý học sinh: Trong năm bình thường có 365 ngày thì tháng hai có 28 ngày, những năm nhuận có 366 ngày thì tháng hai có 29 ngày, vậy tháng hai có 28 hoặc 29 ngày.
* Luyện tập.
Bài tập 1.
- HS quan sát tờ lịch và hỏi:
- Tháng này là tháng mấy? 
- Tháng sau là tháng mấy?... 
- Tháng 1, tháng 3, tháng 6, tháng7, tháng 10, tháng 11 có bao nhiêu ngày?
Bài tập 2.(Đây là tờ lịch tháng 8 năm 2012)
Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2012 và trả lời các câu hỏi của bài, hướng dẫn học sinh cách tìm thứ của một ngày trong tháng ø:
3. Củng cố & dặn dò:
- Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập 
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
-Học sinh quan sát tờ lịch.
- Một năm có 12 tháng, đó là Tháng một, tháng hai ... tháng mười một, tháng mười hai.
- Tháng một có 31 ngày.
- Học sinh quan sát và tự trả lời. Lớp theo dõi và nhận xét.
- Những tháng có 31 ngày là: tháng Một, ba, năm, bảy, tám, mười, mười hai.
- Những tháng có 30 ngày là: Tháng tư, sáu, chín và tháng mười một.
- Tháng hai có 28 ngày.
- học sinh lắng nghe.
+ Học sinh quan sát tờ lịch và trả lời, lớp nhận xét.
- Tháng một
- Tháng hai
( HS lần lượt trả lời câu hỏi của GV)
+ Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó tiến hành trả lời từng câu hỏi trong bài; Tìm xem những ngày Chủ nhật trong tháng 8 là những ngày nào?
--------------------------------------
TẬP LÀM VĂN: NÓI VỀ TRÍ THỨC
 NGHE - KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
 I.Mục tiêu:
 - Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1)
 - Nghe - kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2)
 II. ĐỒ dùng dạy học.
 -Tranh , ảnh minh họa trong sách giáo khoa.
 - Mấy hạt thóc hoặc 1 bông lúa.
 - Bảng phụ.
 III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ.
- 3 Học sinh lần lượt trình bày.
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2. Bài mới
a/ Giáo viên giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: 
- Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Quan sát và nói rõ những người trí thức trong các bức tranh ấy là ai? Họ đang làm gì?
- Cho học sinh làm bài.
- Cho học sinh làm việc theo nhóm 4.
- Cho học sinh thi.
- Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: 
 * Giáo viên kể chuyện lần 1:
? Viện nghiên cứu nhận được quà gì
? Vì sao ông Của không đem gieo ngay cả 10 hạt giống.
? Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống lúa quý 
* Giáo viên kể chuyện lần 2 .
 * Cho học sinh kể .
? Qua câu chuyện em thấy ông Lương Đình Của là người như thế nào
3.Củng cố, dặn dò.
- Cho 2 học sinh nói về nghề lao động trí óc.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà tìm đọc Nhà bác học Ê-đi-xơn
- 3 Học sinh đọc báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua ( TLV tuần 20)
- Học sinh lắng nghe .
- 1 Học sinh đọc y/c bài tập .
- 1 Học sinh làm mẫu
- Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến về 4 tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
* Tranh 1 : Là Bác sĩ ( hoặc y sĩ) đang khám bệnh
 * Tranh 2: Các kỹ sư đang trao đổi, bàn bạc trước mô hình 1 cây cầu.
 * Tranh 3 : Cô giáo đang dạy học.
 * Tranh 4 : Những nhà nghiên cứu đang làm việc trong phòng thí nghiệm
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập.
- Mười hạt giống quý.
- Vì lúc ấy trời rất rét. Nếu đem gieo, những hạt giống nảy mầm lên sẽ chết rét.
- Ông chia 10 hạt thóc giống làm hai phần. Năm hạt giống gieo trong phòng thí nghiệm. Năm hạt kia ông ngâm trong nước ấm, gói vào khăn, tối ủ trong người trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm.
- Học sinh lắng nghe.
- Từng học sinh tập kể.
- Một số em kể lại câu chuyện
- Là người rất say mê khoa học. Ônh rất quý nhứng hạt lúa giống .Ông nâng niu, giữ gìn từng hạt. Ông đóng góp cho nước nhà nhiều công trình nghiên cứu về giống lúa mới.
-------------------------------------------
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI: THÂN CÂY
 I. Mục tiêu :
 - Nêu được chức năng của thân đối với đời sống của thực vật và ích lợi 
 của thân đối với đời sống con người .
 - Kể ra những lợi ích của một số thân cây .
 - Cĩ thái độ bảo vệ và giữ gìn cây xanh ở mọi lúc, mọi nơi .
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: quan sát và so sánh đặc điểm một
 số loại cây.
 - Tìm kiếm phân tích, tổng hợp thơng tin để biết giá trị của thân cây với đời
 sống của cây, đời sống động vật và con người. 
 II : Chuẩn bị :
 - Các hình trong SGK .
 III: Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên 1 số cây cĩ thân đứng, thân bị, thân leo.
- Kế tên 1 số cây cĩ thân gỗ, thân thảo.
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác: 
 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp 
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 sách giáo khoa.
?Theo em việc làm nào chứng tỏ trong thân cây cĩ nhựa 
? Để biết tác dụng của nhựa cây và thân cây các bạn trong hình 3 đã làm thí nghiệm gì 
? Ngồi ra thân cây cịn cĩ những chức năng gì khác 
- KL: Một trong những chức năng quan trọng của thân cây là vận chuyển nhựa từ rễ lên lá và từ lá đi khắp các bộ phận của cây để nuơi cây.
 Hoạt động 2: Hoạt động theo nhĩm
 - Yêu cầu các nhĩm quan sát các hình 4, 5, 6, 7, 8 trong sách giáo khoa trang 80, 81. 
? Hãy nêu ích lợi của thân cây đối với con người và động vật 
? Kể tên một số thân cây cho gỗ làm nhà , đĩng tàu , bàn ghế 
? Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su , làm sơn 
- Mời một số em đại diện từng nhĩm lên trình bày kết quả trước lớp.
- KL: Thân cây được dùng làm thức ăn cho người và động vật.
- Yêu cầu HS nhắc lại KL.
c) Củng cố - Dặn dị:
*KNS:? Nếu như trên trái đất khơng cịn các lồi cây thì con người và động vậy sẽ như thế nào
- CV nhận xét đánh giá tiết học 
- Xem trước bài mới
- 2HS trả lời về nội dung bài học.
- Lớp theo dõi.
- Lớp quan sát và TLCH:
- Khi ta dùng dao hoặc vật cứng làm thân cây cao su bị trầy xước ta thấy một chất lỏng màu trắng chảy từ trong thân cây ra điều đĩ cho thấy trong thân cây cĩ nhựa.
- Thân cây cịn nâng đỡ cành, mang lá, hoa, quả 
- Các nhĩm trao đổi thảo luận sau đĩ cử một số em đại diện lên đứng trước lớp đố nhau 
- Lần lượt nhĩm này hỏi một câu nhĩm kia trả lời sang câu khác lại đổi cho nhau .
- Nếu nhĩm nào trả lời đúng nhiều câu hơn thì nhĩm đĩ chiến thắng .
- Lớp theo dõi bình chọn nhĩm thắng cuộc .
-Cây cỏ, cao su, mía, rau lang(khoai).
-Cây cao su,phượng,bàng..
-Cây cao su
-Hs suy nghĩ trả lời
--------------------------------------------
 THỂ DỤC: ƠN NHẢY DÂY 
 TRỊ CHƠI “LỊ CỊ TIẾP SỨC”
 I/ Mục tiêu:
 - Ơn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân. Yêu cầu thực hiện được động
 - tác ở mức tương đối đúng.
 - Trị chơi “lị cị tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào 
 trị chơi tương đối chủ động.
 II/ Địa điểm phương tiện
 - Sân trường sạch sẽ, thống mát.
 - Giáo viên: Cịi.
 - Học sinh: Trang phục gọn gàng, dây nhảy.
 III/ Nội dung- phương pháp:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Phần mở đầu:
- Chạy một vịng trên sân tập.
- Xoay các khớp, vỗ tay và hát
Kiểm tra bài cũ: Gọi 1-2 HS lên thực hiện
2. Phần cơ bản:
 -Giới thiệu bài: Ơn nhảy dây – Trị chơi “lị cị tiếp sức”
 - Ơn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân.
 - thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng.
 - Giáo viên nêu tên, nhắc lại kỹ thuật. lần 1-2 GV điều khiển, những lần sau CS điều khiển. GV quan sát, sửa sai.
* Trị chơi “lị cị tiếp sức”.
 - Biết cách chơi và tham gia được vào trị chơi tương đối chủ động.
 - Giáo viên nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi. cho HS chơi thử, rồi chơi chính thức.
3. Phần kết thúc: 
- Thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thốn Biểu dương học sinh tốt, giao bài về nhà: tập nhảy dây kiểu chụm 2 chân.
 - Rút kinh nghiệm.
Nội dung buổi học sau: Ơn nhảy dây – Trị chơi “lị cị tiếp sức”
- 1 hàng ngang.
- Thực hiện theo GV, CS.
- 2 hàng dọc.
- Thực hiện theo GV, CS.
---------------------------------------------------------
 SINH HOẠT TUẦN 21
 I.Mục tiêu: 
 - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 21
 - Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân.
 - Giáo dục HS cĩ thái độ học tập đúng đắng, biết nêu cao tinh thần tự học, tự 
 rèn luyện bản thân.
 II. Đánh giá tình hình tuần 21
 * Nề nếp:
 - Đi học đầy đủ, đúng giờ.
 - Duy trì SS lớp tốt.
 - Nề nếp lớp tương đối ổn định.
 * Học tập: Đã thực nghiêm túc chương trình tuần 
 * Văn thể mĩ:
 - Thực hiện sinh hoạt đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc.
 - Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ.
 - Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học.
 - Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt.
 * Hoạt động khác:
 - Tham gia đầy đủ các hoạt động của lớp của trường
 - Học điều lệ đội để kết nạp đội viên.
 III. Kế hoạch tuần 22:
 * Nề nếp:
 - Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
 - Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
 - Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
 - Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
 * Học tập:
 - Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 22
 - Tích cực tự ôn tập kiến thức đã học.
 - Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
 - Tuyên dương những học sinh họạt kết quả cao trong kì thi học kì 
 - Tiến hành kết nạp đội viên.
 * Vệ sinh:
 - Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
 - Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
---------------------------------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 21 lop 3.doc