Giáo án môn Toán lớp 3 - Học kì II - Tuần 20, 21

Giáo án môn Toán lớp 3 - Học kì II - Tuần 20, 21

A. Mục tiêu.

Giúp học sinh:

q Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước.

q Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng.

B. Đồ dùng dạy học.

q Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu.

 

doc 13 trang Người đăng Van Trung90 Ngày đăng 11/05/2016 Lượt xem 450Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Toán lớp 3 - Học kì II - Tuần 20, 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ ........ ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
Tuần : 20
Tiết : 96
Bài dạy : ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
A. MỤC TIÊU.
Giúp học sinh:
Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước.
Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh làm bài 3 và 6/97 SGK.
+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
a). Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu điểm ở giữa.
Mục tiêu: HS biết được thế nào là điểm giữa.
: Cách tiến hành
 A O B
+ Nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng, theo thứ tự trên. O là điểm ở giữa hai điểm A & B.
+ Hoạt động 2: Giáo viên cho vài ví dụ khác để củng cố khái niệm trên.
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành: 
b). Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.
 3cm 3 cm
 A M B
+ Gv nhấn mạnh: Hai điều kiện để M là trung điểm của đoan AB.
- M là điểm ở giữa hai điểm A & B.
- AM = MB (độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3 cm).
+ Giáo viên cho vài ví dụ khác để củng cố khái niệm trên.
c) Thực hành:
Bài tập 1. A M B
 O
 C N D
Bài tập 2.
+ Giáo viên gơi ý cho học sinh trả lời. Yêu cầu học sinh nêu lý do sai đúng?
Bài tập 3.
+ Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình bài 3 và gọi học sinh trả lời theo yêu cầu của SGK.
3. Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò:
+ Giáo viên gọi học sinh nhắc lại nội dung của bài mẫu 1 và 2 sách GK trang 98.
+ Một điểm như thế nào gọi là điểm ở giữa?
+ Một điểm như thế nào gọi là trung điểm?
+ Nhận xét, đánh giá tiết học.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Vài học sinh nhắc lại: “O là điểm ở giữa hai điểm A và B, A ở bên trái điển O; B là điểm ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước tiên ba điểm phải thẳng hàng”.
+ Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
+ Vài học sinh nhắc lại:
 “M là trung điểm của đoạn A & B, với điều kiện M là điểm ở giữa A & B, đồng thời đoạn thẳng AM = MB”
+ Học sinh trả lời.
+ Học sinh trả lời theo yêu cầu SGK.
a) ba điểm thẳng hàng là : A,M,B ; M,O,N ; C,N,D.
b) - M là điểm ở giữa hai điểm A & B.
 - N là điểm ở giữa hai điểm C & D.
 - O là điểm ở giữa hai điểm M & N.
+ Kết quả:
Câu a và e đúng.
Câu b, c, d là câu sai
+ Học sinh giải thích:
- I là trung điểm của BC , vì B,C,I thẳng hàng và BI = IC.
+ Tương tự:
- O là trung điểm của đoạn thẳng AD.
- O là trung điểm của đoạn thẳng IK.
- K là trung điểm của đoạn thẳng GE.
+ Vài học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
B
I
C
A
O
D
G
K
E
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Tuần 20 
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.
-Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị cho bài 3 (thực hành gấp giấy).
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 học sinh làm bài tập 3/98.
+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới:
 Hoạt động 1: Thực hành các bài tập sau:
Bài tập 1. 
+ Giáo viên cho học sinh thực hành theo bài 1a sách GK .
+ Bài 1b. Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề và thực hành đo và xác định trung điểm của đoạn thẳng CD
Bài tập 2. 
+ Cho mỗi học sinh chuẩn bị một tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành của sách giáo khoa.
+ Giáo viên theo dõi và ghi điểm cho học sinh làm nhanh và chính xác nhất.
3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Cho học sinh thực hành bằng sợi dây hoặc xác định trung điểm của một thước kẻ có vạch cm và cho biết trước độ dài của đọan thẳng cần tìm trung điểm. Ví dụ: 8 cm, 14 cm, 20 cm ...
+ Nhận xét và đánh giá tiết học.
+ 2 học sinh trả lời, lớp theo dõi và nhận xét.
+ Học sinh dùng thước đo cm, đo đoạn thẳng AB, AM và nhận xét AM = AB, nên điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
+ Học sinh dùng thước đo cm đo đoạn thẳng CD, sau đó lấy độ dài của đoạn thẳng CD chia cho 2, rồi xác định Trung điểm của đoạn thẳng CD tương tự như bài mẫu 1a.
+ Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Học sinh thực hiện hoặc trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2009
Tốn
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
A. MỤC TIÊU. Giúp học sinh:
-Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000.
-Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số.
-Củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu, Bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 97.
+ G.viên nhận xét và ghi điểm 
2. Bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
+ H.dẫn so sánh các số trong phạm vi 10 000.
So sánh hai số có các chữ số khác nhau.
+ Giáo viên viết lên bảng 999 ... 1000 + Hãy so sánh 9999 với 10 000 ?
b) So sánh hai số có cùng số chữ số.
+ Yêu cầu học sinh điền dấu ( ; =) vào chỗ trống : 9000 ... 8999.
+ Vì sao em điền như vậy?
+ Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1: Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu học sinh nhận xét .
Bài tập 2: Tiến hành tương tự như bài 1
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng.
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh các số có bốn chữ số với nhau .
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh làm một bài.
+ Nghe giáo viên giới thiệu bài.
+ 2 học sinh lên bảng điền dấu, lớp làm vào vở nháp.
+ Học sinh điền: 9999 > 10 000.
 Học sinh điền : 9000 > 8999.
+ Học sinh nêu ý kiến 
+ Gọi 1 học sinh trả lời, lớp nhận xét bổ sung
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở .
+ Học sinh nhận xét đúng sai.
+ 1 học sinh lên bảng khoanh tròn vào số lớn nhất trong phần a và số bé nhất trong phần b.
+ Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng.
Thứ năm ngày 15 tháng 1 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10 000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
-Củng cố về trung điểm của đoạn thẳng.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 98.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài như cách làm bài 1, 2 tiết 98.
Bài tập 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài tập 3:Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng thi viết số với nhau.
+ Giáo viên chữa bài trên bảng
a) 100 ; b) 1000 ; c) 999 ; d) 9999
Bài tập 4: Yêu cầu HSlàm phần a.
+ Mỗi vạch tia số ứng với số nào?
+ Trung điểm của đoạn thẳng AM là điểm nào?
+ Yêu cầu học sinh giải thích vì sao trung điểm ứng với số 300.
+ Học sinh tự làm tiếp phần b, sau đó yêu cầu học sinh tự giải thích.
+ Giáo viên nhận xét, chỉnh sửa để lời giải thích của học sinh chính xác hơn.
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ 2 Học sinh lên bảng làm bài, Lớp làm vào vở.
+ 2 học sinh lên bảng thi viết với nhau, sau 2 phút 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau.
+ Học sinh quan sát tia số.
+ Lớp làm vào vở bài tập.
+ Gọi 1 học sinh lên bảng vừa chỉ vào các vạch, vừa đọc số tương ứng với vạch đó như sau:
+ Học sinh chỉ trên bảng, điểm ứng với số 300.
+ Học sinh làm bài và giải thích.
Thứ sáu ngày 16 tháng 1 năm 2009
Tốn
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000.
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000 
-Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời văn bằng phép cộng.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng ghi sẵn bài toán mẫu của SGK trang 102.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra bài tập tiết 99.
2. Bài mới:
+ Giới thiệu bài theo SGV.
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép cộng:
a) Hình thành phép cộng 3526 + 2759
+ Giáo viên nêu yêu cầu bài toán trang 
+ Muốn biết cả hai phân xưởng làm được bao nhiêu, chúng ta làm như thế nào ?
b) Đặt tính và tính 3526 + 2759
+ Nêu cách đặt tính ,thực hiện phép tính 
c) Nêu qui tắc tính:
+ Muốn thực hiện tính cộng các số có bốn chữ số với nhau ta làm như thế nào?
3 Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
Bài tập 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu .
+ Học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính trên.
Bài tập 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài tập 3.:Gọi 2 học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài tập 4.
+ Yêu cầu học sinh đọc đề, Giáo viên vẽ hình lên bảng, học sinh tự làm bài.
3. Hoạt động 4: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn học sinh về nhà làm bài vào vở bài tậpvà chuẩn bị bài sau.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Nghe Gv đọc đề bài.
+ Tính tổng 3526 + 2759 (thực hiện phép cộng 3526 + 2759 )
+ Học sinh tính và nêu kết quả.
+ Vậy 3526 + 2759 = 6285
+ Muốn cộng các số có bốn chữ số ta thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)
+ Bài tập yêu cầu thực hiện phép tính.
 + Học sinh trả lời, lớp theo dõi và nhận xét.
+ Học sinh tự làm bài
+ 2 học sinh đọc đề theo yêu cầu 
+ Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.
+ Học sinh tự làm bài vào vở bài tập.
Tuần : 21
Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU.:Giúp học sinh: 
Biết cộng các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
Củng cố về phép cộng có đến bốn chữ số, củng cố về giải bài toán có lờivăn bằng hai phép tính.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 100.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Viết phép tính lên bảng:
4000 + 3000 = ?
+ Em nào có thể nhẩm được 4000+3000= ?
+ Em nhẩm như thế nào ?
+ Nêu cách nhẩm đúng như sách Giáo khoa. 
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Bài tập 2: Tiến hành tương tự như bài tập 1.
+ Học sinh tự làm bài.
Bài tập 3:Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và tự thực hiện theo yêu cầu bài tập.
Bài tập 4: Gọi học sinh đọc đề bài.
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán.
3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Học sinh theo dõi.
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000
+ Học sinh trả lời.
+ Học sinh theo dõi.
+ Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp.
+ Học sinh tự làm như yêu cầu của bài tập 1.
 ; ; ; 
 6779 6284 7461 7280
+ Học sinh đọc đề bài.Tóm tắt và làm bài.
Tuần : 21
Thứ ba ngày 3 tháng 2 năm 2009
Tốn
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
-Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10 000.
-Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 10 000 để giải các bài toán có liên quan.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước thẳng, phấn màu.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 101.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ
a) Giới thiệu phép trừ: GV nêu bài toán. 
b) Đặt tính và tính 8652 – 3917 
+ Yêu cầu hs tính. 
 + Khi thực hiện phép tính 8652 – 3917 ta thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
c) Nêu qui tắc tính:GV gợi ý cho hs trả lời.
*Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1:Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của đề và tự làm bài.
+ Yêu cầu học sinh nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính trên.
Bài tập 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gỉ?
+ Học sinh tự làm bài.
+ Nhận xét và cho điển học sinh.
Bài tập 3: Gọi 1 học sinh làm bài.
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài tập 4: Vẽ đoạn thẳng AB 
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Nghe giáo viên nêu yêu cầu. 
-Học sinh dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có ba chữ số ø để đặt tính và thực hiện phép tính trên.
+ Trả lời như kết luận SGK.
+ Vài học sinh dọc đề bài, 4 học sinh lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập.
+ 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính.
+ 4 học sinh lên bảng làm bài
+ 1 học sinh đọc đề và lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.
+HS làm bài.
Thứ tư ngày 4 tháng 2 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số.
Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số.
Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 102.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyyện tập.
Bài tập 1.
+ Giáo viên viết phép tính lên bảng
 8000 – 5000 = ?
+ Em nào có thể nhẩm được 8000 – 5000 = ?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Bài tập 2. Giáo viên viết phép tính lên bảng: 5700 – 200 = ? 
+ Em nào có thể nhẩm 5700 – 200 = ?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Bài tập 3 Hướng dẫn học sinh làm bài.
Bài tập 4: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, giáo viên hướng dẫn tóm tắt.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng giải
+ Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng
3. Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Học sinh theo dõi.
+ Học sinh nhẩm và nêu kết quả:
 8000 – 5000 = 3000
+ Học sinh tự làm bài, giáo viên gọi 1 học sinh chữa bài trước lớp.
+ Học sinh theo dõi.
+ Nhẩm và nêu: 5700 – 200 = 5500
+ Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp.
+ học sinh theo dõi và đọc đề toán SGK. 2 học sinh lên bảng giải theo 2 cách, lớp làm vào vở bài tập cả 2 cách.
.
Thứ năm ngày 5 tháng 2 năm 2009
Tốn
LUYỆN TẬP CHUNG
A. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
Củng cố về cộng, trừ các số trong phạm vi 10 000.
Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính.
Củng cố về tính thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mỗi học sinh chuẩn bị 8 hình tam giác vuông 
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 103.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1.+ Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc phép tính và nhẩm trước lớp.
 + Yêu cầu học sinh viết kết quả các con tính vào vở bài tập.
Bài tập 2: Yêu cầu học sinh tự làm bài.
 + Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính của một phép tính.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
Bài tập 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài. 
+ Yêu cầu học sinh tự vẽ sơ đồ và giải bài toán.
 + Nhận xét và cho điển học sinh.
Bài tập 4:Yêu cầu học sinh cho biết yêu cầu của đề bài.
+ Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. 
Bài tập 5: Yêu cầu học sinh lấy các hình tam giác xếp hình
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập .
+ Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ 15 học sinh tiếp nối nhau thực hiện tính nhẩm, mỗi học sinh nhẩm kết quả của một con tính, lớp theo dõi để kiểm tra.
+ 2 học sinh lên bàng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.
 ; ; ; 8460 6354 4826 3651
+ Học sinh đọc đề theo SGK / 106.
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
+ Tìm x (tìm thành phần chưa biết của phép tính)
+ Học sinh làm bài.
a) X + 1909 = 2050 
 X = 2050 – 1909
 X = 141
b) X – 586 = 3705
 X = 3705 + 586
 X = 4291
Thứ sáu ngày 6 tháng 2 năm 2009
Tốn
THÁNG - NĂM
A. MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
Làm quen với các đơn vị đo thời gian: tháng, năm. Biết tên gọi của các tháng trong một năm.
Biết số ngày trong từng tháng.
Biết xem lịch (tờ lịch tháng, lịch năm).
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tờ lịch năm 2009.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra bài tập của tiết 104.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong các tháng.
a) Các tháng trong một năm.
+ Treò lịch năm 2009, YChọc sinh quan sát.
+ Một năm có bao nhiêu tháng, đó là những tháng nào?
+ Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ tờ lịch và nêu tên 12 tháng của năm. 
b) Giới thiệu số ngày trong từng tháng
+ Yêu cầu học sinh quan sát tiếp tờ lịch, nĩi số ngày trong tháng.
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài tập 1: Học sinh quan sát tờ lịch và hỏi: tháng hai năm nay có bao nhiêu ngày?
Bài tập 2: HD hs trả lời.
Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2009 và trả lời các câu hỏi của bài.
3. Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Học sinh quan sát tờ lịch.
+HS trả lời. 
+ Học sinh quan sát và tự trả lời. Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Học sinh quan sát tờ lịch và trả lời, lớp nhận xét.
+ Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó tiến hành trả lời từng câu hỏi trong bài; Tìm xem những ngày Chủ nhật trong tháng 8 là những ngày nào?

Tài liệu đính kèm:

  • docToan 20&21.doc