Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

docx 38 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 8
 Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
 GIỌNG QUÊ HƯƠNG + THƯ GỬI BÀ
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong 
 câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen. (Trả 
 lời được các câu hỏi 1,2,3,4).
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối với HS khá 
 giỏi kể được cả câu chuyện.
 - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (ngạc nhiên, xúc 
 động, nghẹn ngào, mím chặt...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. 
 Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
 - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 
 Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
 Góp phần phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL ngôn ngữ, NL thẩm 
 mĩ.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh minh họa bài học sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút)
2. - HS hát bài: Quê hương tươi đẹp.
 - Kết nối bài học.
 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
 2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
 *Mục tiêu:
 - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các 
 cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
 * Cách tiến hành: 
 a. GV đọc mẫu toàn bài:
 - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe
 lượt.
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
 kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. 
 - GV theo dõi HS đọc bài để phát 
 hiện lỗi phát âm của HS.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình 
 thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả 
 lớp (ngạc nhiên, xúc động, nghẹn ngào, mím 
 chặt )
 c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK)
 1 từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn 
 trong nhóm.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt 
giọng câu dài: 
+ Xin lỗi. // Tôi quả thật chưa nhớ 
ra / anh là...// (hơi kéo dài từ là)
 - Đọc phần chú giải (cá nhân). 
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ 
trái nghĩa với từ đôn hậu, đặt câu 
với từ thành thực.
 - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
 - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn 
 trước lớp.
d. Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt 
động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật 
trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 5 câu hỏi cuối bài
cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận 
 để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành 
lớp chia sẻ kết quả trước lớp 
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong - Cùng ăn với ba người thanh niên.
quán với những ai?
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và - Thuyên và Đồng quên tiền, 1 trong 3 người 
Đồng ngạc nhiên? thanh niên xin trả giúp tiền ăn.
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn + Trao đổi trong nhóm để trả lời: Vì Thuyên và 
cảm ơn Thuyên và Đồng? Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ 
 đến một người mẹ
+ Những chi tiết nào nói tình cảm - Người trẻ tuổi: lẳng lặng cuối đầu, đôi môi 
tha thiết của các nhân vật đối với mín chặt lộ vẻ đau thương. Thuyên và Đồng: 
quê hương? yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ.
+ Qua câu chuyện em nghĩ gì về - Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết. 
giọng quê hương? Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu 
 sắc. Giọng quê hương gắn bó với những người 
 cùng quê hương. 
*GV chốt ND: Tình cảm thiết tha 
gắn bó của các nhân vật trong câu 
chuyện với quê hương, với người 
thân qua giọng nói quê hương thân 
quen. 
 2 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ 
cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện 
các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
 + Phân vai trong nhóm.
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm.
 - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc 
 phân vai trước lớp.
 - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét chung - Chuyển 
hoạt động.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu : 
- Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa 
theo tranh minh họa.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe
chuyện
 b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
 - Học sinh đọc thầm các câu hỏi trong từng 
 đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài.
 - Nhóm trưởng điều khiển:
 - Luyện kể cá nhân
c. HS kể chuyện trong nhóm - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung - Lớp nhận xét.
bài: 
+ Câu chuyện nói về ai? - HS trả lời theo ý đã hiểu.
+ Em học được gì từ câu chuyện - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.
này?
6. HĐ ứng dụng (1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Hướng dẫn HS về nhà tự luyện - Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
đọc bài THƯ GỬI BÀ
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 3 TOÁN:
 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
 - Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo 
thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé .
 - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài.
2. Kĩ năng: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (2 dòng trên), 3 (2 dòng trên).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: SGK, bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn chưa viết
 - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút) : 
- Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS tham gia chơi, thi đua giơ 
(GV nêu lại các phép tính của BT1 tiết trước, cho tay giành quyền trả lời.
HS đoán nhanh đáp số)
- Tổng kết TC – Kết nối bài học - Lắng nghe
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 15 phút)
* Mục tiêu: Bước đầu thuộc và nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài 
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
-Gv giúp HS hiểu được bảng đơn vị đo độ dài từ - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã 
nhỏ đến lớn và ngược lại. học: km, hm, dam, m, dm, cm, 
- Gv đưa bảng kẻ sẵn viết tên các đơn vị đo độ mm.
dài lên bảng.
- Đơn vị cơ bản là gì? - Mét.
- Ghi vào cột giữa bảng: mét.
- Đơn vị nhỏ hơn mét ta ghi vào bên phải của cột - Nêu lại quan hệ giữa các đơn vị 
m. Đơn vị lớn hơn mét ta ghi vào cột phía bên đo độ dài .
trái của cột mét. Gv gọi HS nêu, kết hợp điền vào 
bảng.
 Lớn hơn mét mét Nhỏ hơn mét - Nhìn bảng nêu lên mối quan hệ 
 km hm dam m dm cm mm giữa hai đơn vị đo : 1m= 10 dm
 1dm=10cm
 4 1km 1hm 1m 1m 1dm 1cm 1mm
 =10hm =10da =10 =10dm =10cm =10m
 =1000 m m =100cm =100m m
 m =100 =1000 m
 m mm - Hơn kém nhau 10 lần.
- Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp có đặc điểm gì - Đọc xuôi, ngược: 
- Gv giới thiệu 1 km = 1000m 1km = 1000m
3.Hoạt động thực hành (15 phút):
*Mục tiêu: Biết làm các phép tính với các số đo độ dài.
* Cách tiến hành
Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) 
- Quan sát và giúp đỡ HS yếu - Làm bài cá nhân
 - Kiểm tra chéo
 - Chia sẻ kết quả trước lớp:
 1km = 10hm 1m = 10 dm
- Cho HS đọc lại nhiều lần kết quả. 1km = 1000m 1m = 100 cm
Bài 2: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Làm bài cá nhân 
- GV lưu ý giúp đỡ HS yếu - Chia sẻ trong cặp
 - Chia sẻ kết quả trước lớp, giải 
 thích vì sao
- GV hỏi để HS giải thích cách làm, VD: Vì sao - Vì 1dam = 10m.
7dam =70m ? Vậy 7 dam=70m
Bài 3: Tính theo mẫu. (Cá nhân – Lớp) - HS tự quan sát mẫu.
- Mẫu: 32dam x3 = 96dam 96cm : 3 =32cm
- GV lưu ý HS viết danh số vào phép tính - Vận dụng làm các phép tính 
 còn lại.
 - Chia sẻ kết quả trước lớp:
 25 m x 2 = 50m 
 15km x 4 = 60km 
 36m : 3 = 12m
 70km : 7 = 10km
*Gv củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo độ dài 
từ nhỏ đến lớn và ngược lại và mối quan hệ của 
chúng
3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Ghi nhớ và HTL bảng đơn vị 
 đo độ dài.
- Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập ở vở toán in - Thực hiện theo hướng dẫn của 
 GV
 5 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 ĐẠO ĐỨC
 CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. 
- Biết cảm thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày.
Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
*GDKNS:
 - Kĩ năng lắng nghe.
 - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: 
 + Các câu chuyện, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ... về tình bạn, về sự 
cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn.
 + Phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân.
 + Thẻ màu xanh, đỏ, vàng
 - HS: Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Bốn phương trời ta về đây chung 
 vui”
- Tổng kết trò chơi. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
 2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, 
buồn.
* Cách tiến hành:
Việc 1: Phân biệt hành vi đúng, hành 
vi sai. 
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu BT - Đọc thầm yêu cầu BT và tự điền theo ý 
5, vở bài tập rồi làm bài: điền Đ hay S của mình vào các ô trống mà mình cho là 
vào ô trống trước những ý ghi sẵn. phù hợp.
- Gọi 1 số HS nêu kết quả, cả lớp bổ - 3-5 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp bổ 
sung. sung. 
*GV kết luận: SGV.
Việc 2: Liên hệ và tự liên hệ 
 6 - Cho nội dung thảo luận cả lớp với nội - HS tự liên hệ với bản thân, kể trước 
dung sau: lớp.
+ Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè - Cả lớp nhận xét tuyên dương những 
trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ bạn đã biết quan tâm chia sẻ vui buồn 
như thế nào? cùng bạn bè.
+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ 
buồn vui chưa? Hãy kể trường hợp cụ 
thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, 
em cảm thấy thế nào? 
*GV kết luận. - HS nhắc lại.
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
- Giáo viên yêu cầu học sinh lần lượt - Lớp tiến hành thực hiện trò chơi theo 
đóng vai phóng viên để phỏng vấn các hướng dẫn của giáo viên.
bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan - Lần lượt từng HS thay nhau đóng vai 
đến chủ đề bài học. phóng viên nhà báo đến phỏng vấn bạn 
 trong lớp các câu hỏi có liên quan đến 
 nội dung của chủ đề bài học.
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương 
những em có câu hỏi hay và những câu 
trả lời đúng.
*GV kết luận chung. - Lắng nghe.
 3. Hoạt động ứng dụng (3 phút): - Thực hiện như nội dung bài học, cảm 
 thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng 
 bạn trong cuộc sống hàng ngày.
 - Thực hiện lối sống đẹp, biết cảm thông, 
 chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống 
 cùng với những người sống quanh mình.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2021
 CHÍNH TẢ
 QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT + QUÊ HƯƠNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
 - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Tìm và viết được tiếng có oai, oay (bài tập 2).
 - Làm được bài tập 3a.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe viết chính tả; Trình bày đúng hình thức văn xuôi.. 
Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
 7 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*GDBVMT:
 - Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi 
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Một tờ giấy khổ lớn để học sinh thi tìm từ có vần oai/oay.
 - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”.
 - 2 học sinh lên bnagr làn bài tập.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên 
bảng
 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút):
*Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng 
chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
 a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại.
+ Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương - Vì đó là nơi chị sinh ra và lớn lên 
mình? 
b. Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu.
+ Những chữ nào trong bài viết - HS trả lời: Quê, Chị Sứ, Chính, Và.
hoa? Cho biết vì sao phải viết hoa?
 c. Hướng dẫn viết từ khó:
 - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - da dẻ, quả ngọt, ruột thịt,...
 - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học 
sinh.
 3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu: 
- Học sinh chép lại chính xác đoạn chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính 
tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
 - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe.
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính 
tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu 
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ 
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng 
cụm từ để viết cho đúng, đẹp, 
 8 nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm 
viết đúng qui định. 
- Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài.
bài.
 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì 
mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở 
 bằng bút mực.
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- GV đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe.
học sinh.
 5. HĐ làm bài tập (5 phút)
*Mục tiêu: 
- Tìm và viết được tiếng có oai, oay (Bài tập 2).
- Làm được bài tập 3a
*Cách tiến hành: 
Bài 2: Làm việc theo nhóm - Chia 
sẻ trước lớp
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập.
2.
- Tổ chức cho HS làm theo nhóm: - Thảo luận N2.
từng nhóm thi tìm đúng, nhanh các 
từ rồi ghi vào giấy.
- Mời đại diện các nhóm đọc to kết - Thống nhất kết quả - Báo cáo.
quả.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên - Nhận xét.
dương.
Bài 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai 
đúng”
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu.
3a.
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai - 3 HS thi làm bài trên bảng.
đúng” - Lớp nhận xét.
 - Lớp chữa bài đúng vào vở.
*Gv lưu ý cho học sinh khi đọc viết 
l/n: lúc, lên, niên lại
6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. 
- Hướng dẫn HS về nhà tự viết bài - Thực hiện theo hướng dẫn của GV
chính tả Quê hương
 9 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 TOÁN:
 LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo.
 - Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có 
một tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị kia).
 - Rèn kỹ năng chuyển đổi đơn vị đo lường.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1b (1,2,3); BT 2 ; BT 3 (cột 1).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Bảng phụ
 - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút) : 
- Trò chơi: Đoán nhan đáp số - HS tham gia chơi, xung phong đoán nhanh kết 
+ GV nêu các số, yêu cầu HS quả các phép tính Gv đưa ra. 
nêu kết quả:
1km = ...hm
1km =...dam
1hm =... m
1dam = ...m
...
- Tổng kết TC – Kết nối bài học - Lắng nghe
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài
bảng.
2. HĐ thực hành (30 phút):
* Mục tiêu: 
- Giúp HS biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo.
- Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một 
tên đơn vị đo (nhỏ hơn đơn vị kia ).
* Cách tiến hành: 
Bài 1a: (Cả lớp)
Việc 1: Quan sát và nhận xét:
- GV Kẻ sẵn đoạn thẳng AB Y/C - 1HS lên đo đoạn AB trả lời miệng.
 10 1 HS lên đo - Lớp quan sát nhận xét
 A B 
 1m 9cm
- GV ghi bảng : Đoạn thẳng AB 
đo được 1m và 9 cm
- Viết tắt là : 1m 9cm 
- Đọc là : Một mét chín xăng-ti- - 3 HS đọc 
mét
+ Chúng ta vừa củng cố kiến - Chúng ta vừa luyện tập được cách đo, cách viết 
thức gì? và cách đọc đoạn thẳng với đơn vị đo độ dài. 
Việc 2: Ghi nhớ cách đọc
- GV đưa ra 1 vài số cho HS 
đọc, VD: 5m7cm; 4m2cm; - 1 số HS đọc => Lớp đọc đồng thanh.
8m3dm; 7dm5cm;...
Bài 1b:(Cá nhân- Cặp -Cả lớp)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài - HS tự tìm hiểu và làm việc cá nhân.
mẫu để thực hành.
- Quan sát và giúp đỡ HS yếu. - Chia sẻ cặp đôi.
 - Chia sẻ kết quả trước lớp.
- Chúng ta vừa luyện tập được - Vừa luyện tập đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị 
nội dung gì? đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - HS làm cá nhân 
- GV theo dõi, giúp đỡ những - Chia sẻ cặp đôi 
đối tượng M1 - Chia sẻ kết quả trước lớp:
- Lưu ý HS điền đơn vị đo vào 
 a) 8dam + 5 dam = 13dam
cuối mỗi kết quả.
 57hm – 28hm = 29hm
 12km x 4 = 48km
 b) 720m + 43m = 763m
 403cm – 52cm = 351cm
 27mm : 3 = 9mm
Bài 3 (cột 1): (Cá nhân - Cặp - - HS làm cá nhân 
Lớp) - Chia sẻ cặp đôi 
- Giúp đỡ HS yếu - Chia sẻ kết quả trước lớp:
 6m 3cm < 7m
 6m 3cm > 6m
 6m 3cm <630cm
 6m 3cm = 603cm
 - VD: Đổi 6m 3cm = 603 cm. 
- Yêu cầu giải thích các làm 7 m = 700 cm
 11 Do đó 6m 3 cm < 7 m
 - Giải thích tương tự với các dòng còn lại
Bài 3 (cột 2): (BT chờ - Dành cho 
đối tượng hoàn thành sớm) - HS tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành.
- GV kiểm tra, đánh giá riêng 
từng em
3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Ghi nhớ cách 
 đổi các đơn vị do độ dài (từ đơn vị lớn ra đơn vị 
 bé)
 - Làm bài tập ở vở Toán in
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2021
 TOÁN:
 THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có dộ dài cho trước.
 - Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài 
cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học.
 - Biết dùng mắt ước lượng độ dài (Tương đối chính xác).
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Thước thẳng học sinh và thước mét.
 - HS: SGK, thước kẻ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút) : 
- Trò chơi: Xì điện: Giáo viên tổ - Học sinh tham gia chơi.
chức cho học sinh thi đua so 
sánh các số có đơn vị đo thuộc 
bảng đơn vị đo độ dài.
- Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài.
bảng.
 12 2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: 
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có dộ dài cho trước.
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, 
chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: (Cá nhân - Cặp - Lớp)
- Gợi ý cho HS tìm cách vẽ đoạn - Học sinh đọc và làm bài cá nhân, vẽ các đoạn 
thẳng có độ dài cho trước thẳng vào vở.
 - Từng cặp đổi vở chéo để KT bài nhau rồi báo 
- Giáo viên nhận xét đánh giá. cáo kết quả với GV
Bài 2: (Cá nhân - Cặp - Lớp) - Cá nhân thực hành đo bút, các cặp thực hành đo 
 chiều dài mép bàn học và chiều cao chân bàn 
 học của bàn mình và ghi kết quả đo được vào 
 vở.
 - Chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV kết luận chung.
Bài 3 (a, b): (Cả lớp) - Một số HS nêu ước lượng của mình trước lớp.
- GV cho lớp ước lượng bức 
tường cao, chân tường dài 
khoảng bao nhiêu mét.
- GV ghi nhanh kết quả ước 
lượng của 1 số em. - HS tiến hành đo. Dưới lớp quan sát. 
- Gọi các nhóm trưởng lên bảng - Công bố kết quả trước lớp:
thực hành đo (dưới sự hỗ trợ của a) Bức tường lớp em cao khoảng 4m
GV). b) Chân tường lớp e dài khoảng 10m
Lưu ý: Vì bức tường cao, HS - Cả lớp ghi kết quả vào vở.
không thể đo để kiểm nghiệm 
được, do đó GV gợi ý HS dùng 
thước chỉ đo khoảng một nửa 
phía dưới của bức tường, từ đó 
suy ra chiều cao của cả bức 
tường.
Bài 3c: (BT chờ - Dành cho đối - Đo mép bảng của lớp xem nó dài khoảng bao 
tượng yêu thích bài học) nhiêu đề - xi - mét?
 - Báo cáo kết quả với GV.
3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về nhà thực hành đo độ dài bàn học của em 
 xem nó dài bao nhiêu đề - xi - mét?
 - Ước lượng tường nhà mình cao mấy mét sau đó 
 hỏi lại bố mẹ để kiểm chứng kết quả đã ước 
 lượng.
 THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI (TIẾP)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết cách đo, cách ghi và đọc kết quả đo độ dài.
 13 - Biết so sánh các độ dài. 
 - Có kĩ năng đo lường trong thực tế.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, 
NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Thước thẳng học sinh và thước mét.
 - HS: Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Bài 1: (Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi *Câu a:
– Lớp) - HS đọc thầm cá nhân rồi chia sẻ cách đọc với 
 - GV quan sát, giúp đỡ những em bạn bên cạnh.
lúng túng chưa biết cách đọc - Đọc trước lớp.
 + Hương cao một mét ba mươi hai xăng - ti -
 mét.
 + Nam cao một mét mười lăm xăng - ti - mét
 + Hằng cao một mét hai mươi xăng - ti - mét
 + Minh cao một mét hai mươi lăm xăng - ti – 
 mét.
 + Tú cao một mét hai mươi xăng - ti - mét
 *Câu b:
 - HS tự làm cá nhân, chia sẻ cặp đôi rồi chia sẻ 
 kết quả trước lớp: bạn Hương cao nhất, bạn 
 Nam thấp nhất.
- GV gọi HS (đối tượng M3, M4) - 2 HS nêu.
nêu lần lượt thứ tự chiều cao của 
các bạn theo thứ tự từ thấp đến 
cao (và ngược lại)
Bài 2: (Nhóm 4 - Lớp)
- GV chia lớp thành các nhóm 4
- Quan sát, theo dõi. - Các nhóm thực hành đo chiều cao của các bạn 
 trong nhóm rồi ghi kết quả vào vở.
 - Báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương 
những nhóm thực hành nghiêm túc 
và hiệu quả
3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Thực hành đo 
 độ các đồ vật ở gia đình.
 - Thực hành đo chiều cao của người thân trong 
 gia đình sau đó ghi lại thành bảng số liệu rồi so 
 sánh xem ai cao nhất, ai thấp nhất.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 14 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 ..............................................................................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
 ĐẤT QUÝ ĐẤT YÊU
 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Kiến thức:
 - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
 - Biết sắp xếp lại các tranh minh hoạ trong sách giáo khoa theo đúng thứ tự 
 câu chuyện. Dựa vào tranh, kể lại được trôi chảy, mạch lạc 1 đoạn của câu chuyện 
 Đất quý, đất yêu.
 2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (du lịch, Ê-ti-ô-pi-
 a, cởi giày ra,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Bước đầu biết 
 đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
 - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 
 Hình thành phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải 
 quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 *GDKNS:
 - Xác định giá trị. 
 - Giao tiếp.
 - Lắng nghe tích cực.
 *GDBVMT:
 - Cần có tình cảm yêu quý, trân trọng đối với từng tấc đất của quê hương. 
 Giáo viên nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một sự vật thiêng liêng, cao quý, 
 gắn bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được 
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Tranh minh họa bài học.
 - Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút)
2. - Đọc thuộc lòng một đoạn bài Thư - Học sinh thực hiện.
 gửi bà.
 - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
 2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
 *Mục tiêu:
 - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các 
 cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
 15 * Cách tiến hành: 
 a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
 - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe.
lượt với giọng thong thả, nhẹ 
nhàng, tình cảm. Chú ý các câu đối 
thoại. 
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
kết hợp luyện đọc từ khó câu trong nhóm. 
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc 
bài để phát hiện lỗi phát âm của 
học sinh.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
 - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo 
 hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => 
 Cả lớp (du lịch, Ê-ti-ô-pi-a, cởi giày ra,...)
 - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo 
 khoa).
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn 
từng đoạn và giải nghĩa từ khó: trong nhóm.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn 
ngắt giọng câu dài: 
+ Ông sai người cạo sạch đất ở đế 
giày của khách/ rồi mới để họ 
xuống tàu trở về nước.//
+ Tại sao các ông lại phải làm như 
vậy?// (Giọng ngạc nhiên).
+ Nghe những lời nói chân tình 
của viên quan,/ hai người khách 
càng thêm khâm phục tấm lòng yêu 
quý mảnh đất quê hương của người 
Ê-ti-ô-pi-a.//
 - Đọc phần chú giải (cá nhân). 
- Giáo viên kết hợp giảng giải 
thêm: sản vật là vật được làm ra, 
lấy được từ trong thiên nhiên (như 
lúa, ngô, trái cây, tôm cá,...). Giáo 
viên yêu cầu học sinh tìm từ cùng 
nghĩa với từ khâm phục.
 - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
 - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn 
 trước lớp.
d. Đọc đồng thanh: - Học sinh đọc đồng thanh lời của viên quan ở 
 đoạn 2.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt 
 16 động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý 
nhất.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài.
to 4 câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận 
 để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút).
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học 
tập lên điều hành lớp chia sẻ kết 
quả trước lớp. 
+ Hai người khách được vua Ê-ti- - Vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng 
ô-pi-a tiếp đãi thế nào? cho họ nhiều sản vật quý để tỏ lòng hiếu 
 khách.
+ Khi khách sắp xuống tàu điều gì - Viên quan bảo họ cởi giày ra để họ cạo sạch 
bất ngờ đã xảy ra? đất ở đế giày. 
+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không - Vì họ coi đất quê hương là thứ thiêng liêng, 
để cho khách mang đi một hạt cát cao quý nhất.
nhỏ? 
+ Theo em, phong tục trên nói lên - Họ coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, 
tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a đối thiêng liêng nhất. 
với quê hương? 
=> Giáo viên chốt nội dung
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ 
cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2.
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc - Xác định các giọng đọc.
lời của viên quan ở đoạn 2. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
 + Phân vai trong nhóm.
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm.
 - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc 
 phân vai trước lớp.
 - Lớp nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung - 
Chuyển hoạt động.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu: 
- Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa 
theo tranh minh họa.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết - Lắng nghe.
kể chuyện
 17 b. Hướng dẫn học sinh kể 
chuyện:
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn học 
sinh kể lại câu chuyện theo tranh.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, - Cả lớp quan sát tranh minh họa, sắp xếp lại 
sắp xếp lại theo đúng trình tự câu đúng trình tự của câu chuyện.
chuyện. + Học sinh làm việc cá nhân.
- Gọi học sinh nêu kết quả. - 2 học sinh nêu kết quả, cả lớp nhận xét bổ 
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận sung.
xét.
c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển:
nhóm - Luyện kể cá nhân.
 - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
* Lưu ý: - Lớp nhận xét.
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu 
*Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội 
dung bài: 
+ Câu chuyện nói về việc gì? - Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu 
 bài.
+ Em học được gì từ câu chuyện - Nhiều học sinh trả lời: Đất đai Tổ quốc là thứ 
này? thiêng liêng, cao quý nhất...
*Giáo viên giáo dục học sinh: Câu 
chuyện về phong tục độc đáo của 
người Ê-ti-ô-pi-a đã cho chúng ta 
thấy được tình yêu đất nước sâu 
sắc của họ. Không chỉ người Ê-ti-
ô-pi-a mà mọi dân tộc, mọi quốc 
gia trên thế giới đều yêu quý đất 
nước mình, trân trọng đất đai Tổ 
quốc mình. Người Việt Nam cũng 
vậy.
6. HĐ ứng dụng (1phút) - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 TẬP VIẾT:
 ÔN CHỮ HOA H + I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
 18 - Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa H và I.
 - Viết đúng, đẹp tên riêng Hàm Nghi, Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng theo 
cỡ chữ nhỏ:
 Hải Vân bát ngát nghìn trùng
 Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn
 Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối 
nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*GDBVMT:
 - Giáo dục tình cảm quê hương.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Giáo viên: Mẫu chữ hoa H, N, V viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và 
đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
 - Học sinh: vở nháp, vở Tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút) - Hát: Năm ngón tay ngoan.
- Nhận xét kết quả luyện chữ của học - Học sinh viết: Ông Gióng, Thọ Xương.
sinh trong tuần qua. Kết nối kiến thức. 
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe.
2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút)
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa theo cỡ nhỏ, chữ trong câu ứng dụng trên bảng con. 
Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 
 Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận 
xét:
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có - H, N, V. 
các chữ hoa nào?
- Treo bảng 3 chữ. - 3 Học sinh nêu lại quy trình viết.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan - Học sinh quan sát.
sát và kết hợp nhắc quy trình.
Việc 2: Hướng dẫn viết bảng - Học sinh viết bảng con: H, N, V.
- Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn 
cho học sinh cách viết các nét.
Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng 
- Giới thiệu từ ứng dụng: Hàm Nghi. - Học sinh đọc từ ứng dụng.
=> Hàm Nghi là tên một ông vua nước 
 19 ta, ông làm vua khi 12 tuổi, ông có tinh 
thần yêu nước, chống thực dân Pháp và 
bị đưa đi đày ở An-giê-ri rồi mất ở đó.
+ Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 2 chữ: Hàm Nghi.
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có - Chữ H, N, g, h cao 2 li rưỡi, chữ a, m, i 
chiều cao như thế nào? cao 1 li.
- Viết bảng con. - Học sinh viết bảng con: Hàm Nghi.
Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng 
- Giới thiệu câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng.
=> Giải thích: Câu ca dao tả cảnh thiên - Lắng nghe.
nhiên hùng vĩ ở đèo Hải Vân và vịnh 
Sơn Trà.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có - Học sinh phân tích độ cao các con chữ.
chiều cao như thế nào?
- Cho học sinh luyện viết bảng con. - Học sinh viết bảng: Hải Vân, Hòn 
 Hồng, Hàn.
3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút)
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
 Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe.
+ Viết 1 dòng chữ hoa H. 
+ 1 dòng chữa V, N. 
+ 1 dòng tên riêng Hàm Nghi.
+ 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ. 
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết - Lắng nghe và thực hiện.
và các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các 
dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm 
đặt bút.
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo 
từng dòng theo hiệu lệnh. hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp 
đỡ học sinh viết chậm.
- Đánh giá, nhận xét một số bài viết của 
học sinh.
- Nhận xét nhanh việc viết bài của học 
sinh.
* Hướng dẫn HS viết bài chữ I tương tự.
4. HĐ ứng dụng: (1 phút)
 - Về nhà luyện viết theo hướng dẫn của 
 GV
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx