TUẦN 30 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022 TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ). - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ). Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm:BT 1 (cột 2,3), bài 2, bài 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phiếu học tập - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) : Trò chơi Bắn tên: Nội dung chơi về phép cộng các số trong phạm vi - HS tham gia chơi 100 000: - Lớp theo dõi Tính: 18 257 + 64 439 2475 + 6820 37092 + 35864 56819 + 6546 - Nhận xét, đánh giá - Tổng kết – Kết nối bài học - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu: - Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ). - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. * Cách tiến hành: Bài tập 1 (cột 2, 3) HSNK hoàn *Làm việc cá nhân – Cả lớp thành cả bài - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân Đáp án: - Yêu cầu HS giải thích cách làm: a) 52379 29107 *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn + 38421 + 34693 thành BT 90800 63800 * GV củng cố về cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ). b) 46215 53028 + 4072 + 18436 19360 9127 Bài tập 2: 69647 80591 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS nêu yêu cầu bài tập -> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng * Dự kiến KQ M1 hoàn thành BT Bài giải - GV lưu ý HS M1 Chiều dài hình chữ nhậ là: * GV củng cố cách tính và tính chu 3 x 2 = 6 (cm) vi, diện tích hình chữ nhật Chu vi hình chữ nhật là: (6+3) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là: 6 x 3 = 18 (cm2) ĐS: 18cm; 18cm2 *Làm việc cặp đôi – Cả lớp Bài tập 3 Dự kiến kết quả: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập * Bài toán: Con cân nặng 17 ki-lô-gam. Mẹ - GV yêu cầu HS làm bài N2 cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con + GV trợ giúp Hs hạn chế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + GV khuyến khích HS hạn chế chia Bài giải sẻ KQ bài làm Cân nặng của mẹ là: * GV kết luận -> củng cố iải bài toán 17 x 3 = 51 (kg) bằng hai phép tính Cân nặng của cả hai mẹ con là: 17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg Bài tập 1, cột 4 (bài tập chờ dành - HS làm và báo cáo cá nhân cho HS hoàn thành sớm) - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả - GV chốt đáp án đúng 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài toán tóm tắt bằng sơ đồ, đặt đề toán và giải ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................T ẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Lúc-xăm-bua, sưu tầm, đàn-tơ-rưng, In- tơ-nét, hoa lệ,.. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm - bua. (Trả lời được các CH SGK). - Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình. YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, ). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp. - Tư duy sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh họa bài học. - HS:Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - HS hát bài: “Trái đất này là của chúng mình” 2. - Kết nối bài học. - Nêu nội dung bài hát. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK 2. HĐ Luyện đọc (25 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng từ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý cách đọc với giọng kể - HS lắng nghe cảm động, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân thiết của thiếu nhi Lúc –xăm- bua, với đoàn cán bộ V.Nam. .... - Lưu ý giọng đọc cho HS. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả c. Học sinh nối tiếp nhau đọc lớp (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in- từng đoạn và giải nghĩa từ khó: tơ-nét, lần lượt,...) - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. + Đã đến lúc chia tay.// Dưới làn tuyết bay mịt mù, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến,/ cho đến khi xe của chúng tôi/ khuất hẳn trong dòng người / và xe cộ tấp nập / của một thành phố châu Âu hoa lệ,/ mến khách.// (...) - GV kết hợp giảng giải thêm từ khó. - Đọc phần chú giải (cá nhân). + Đặt câu với từ: hoa lệ: VD: TP.HCM thật hoa lệ dưới ánh đèn ban đêm. d. Đọc đồng thanh: - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểut học Lúc - xăm - bua. (TL được các câu hỏi trong SGK) . b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút) - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp + Đến thăm một trường tiểu học ở + Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng tiếng Lúc-xăm-bua đoàn cán bộ của ta Việt, hát tặng bài hát bằng tiếng Việt, trưng đã gặp điều gì bất ngờ thú vị ? bày và vẽ Quốc Kì Việt Nam. Nói được các từ thiêng liêng như Việt Nam, Hồ Chí Minh, . + Vì sao các bạn lớp 6 A nói được + Vì cô giáo của lớp đã từng ở Việt Nam cô tiếng việt và có nhiều đồ vật của rất thích Việt Nam. Cô dạy các em tiếng Việt Việt Nam ? Nam, + Các em muốn nói gì với các bạn + Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN; Cảm ơn HS trong câu chuyện này ? tình thân ái, hữu nghị của các bạn. (...) + Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung:Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm – bua. - HS chú ý nghe - GV nhận xét, tổng kết bài => GV chốt lại ND 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc từng đoạn. - Các nhóm thi đọc từng đoạn trước lớp. - Các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét. 5. HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu : - Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình, thể hiện lòng mến khách, tình cảm nồng nhiệt của thiếu nhi Lúc-xăm-bua. - YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập + Câu chuyện được kể theo lời của + Theo lời của một thành viên trong đoàn cán ai? + Cho HS đọc các gợi ý sgk trang bộ Việt Nam . 99 + Hai em đọc lại các câu hỏi gợi ý. => Đọc gợi ý kết hợp nội dung bài đọc đặt tên.... + Gv lưu ý HS : Cầnnhớ nội dung - Kể truyện bằng lời của mình từng đoạn truyện và đặt tên cho nội dung từng đoạn. b. Hướng dẫn HS kể chuyện: - Gợi ý học sinh đọc gợi ý kết hợp với nội dung bài sgk trang 98, 99 để kể từng đoạn truyện. - Cả lớp đọc thầm gợi ý kết hợp nội dung của từng đoạn trang 98, 99 sgk để kể lại câu chuyện: + HS đọc gợi ý c. HS kể chuyện trong nhóm + Đọc nội dung 3 đoạn - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân d. Thi kể chuyện trước lớp: - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. * Lưu ý: - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. * GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: - Lớp nhận xét. + Nêu lại nội dung câu chuyện? + Em cần làm gì để thể hiện tình đoạn kết, hữu nghị với các bạn - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. thiếu nhi quốc tế? - HS trả lời theo ý hiểu (viết thư kết bạn, tìm *GV chốt bài. hiểu về cuộc sống của họ, tham gia các HĐ giao lưu, vẽ tranh, làm thơ, viết bài thể hiện điều đó,...) 6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện, bài thơ có cùng chủ đề ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 TOÁN: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Phấn màu, bảng phụ - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): T/C Hộp quà bí mật. - HS tham gia chơi +TBHT điều hành -HS tham gia chơi + Nội dung vềphép cộng các số trong phạm vi 100 000: Tính 51379 +37421 21357 + 4208 - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm 53028 + 18436 23154 + 31028 vững kiến thức cũ + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở bảng 2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút): * Mục tiêu: Biết trừ các số trongphạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng) * Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) * HD thực hiện phép trừ 85674 - 58329 = ? - HS đọc phép tính - GV nêu phép trừ trên bảng rồi gọi - HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện. rồi tính). - Gọi HS đặt tính và tính trên bảng. - HS thực hiện -> chia sẻ với bạn - HS khác nhận xét, góp ý. =>85674 - 58329 = 27345 - Gọi HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi cho HS tự viết kết quả của - 3 HS trả lời. phép trừ. + Vậy muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta làm thế nào? GV kết luận cách trừ, lưu ý cách đặt - HS trả lời tính và thực hiện phép tính 3. HĐ thực hành (17 phút): * Mục tiêu: Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng) * Cách tiến hành: Bài tập 1(cột 1, 2) *Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -> HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả thành BT. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng * GV củng cố về phép trừ có nhiều 92986 73581 chữ số - 65748 - 36029 Bài tập 2: 27238 37552 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *Làm việc cá nhân – Cặp đôi - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài: làm cá nhân -> cặp đôi - HS nêu yêu cầu bài tập -> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ cặp đôi để hoàn thành BT kiểm tra KQ * GV củng cố, khắc sâu cách đặt tính + HS thống nhất KQ chung và cách tính Dự kiến KQ: a) 63780 b) 91462 c) 49283 - 18546 - 53406- 5765 Bài tập 3: 45234 38056 43518 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *HĐ cá nhân – cặp đôi – cả lớp - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - - HS nêu yêu cầu bài tập >N2-> chia sẻ trước lớp - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT-> *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 chia sẻ trước lớp chia sẻ nội dung bài. - Thống nhất cách làm và đáp án đúng Tóm tắt: Quãng đường dài: 25850m Đã trải nhựa: 9850m Còn lại : .....? m * GV củng cố về giải toán có lời văn với mối quan hệ km và m. Bài giải Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là: 25850 – 9850 = 16 000 (m) 16 000 m = 16 km Đáp số: 16 km 3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Chữa các phép tính làm sai 4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Chuyển đổi các số đo ki-lô-mét sang mét và ngược lại ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm. 2. Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?, sử dụng dấu hai chấm hợp lí. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT4. - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Dấu câu” - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành của TBHT - Kết nối kiến thức - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài. - Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài. 2. HĐ thực hành (28 phút): *Mục tiêu : - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ? - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm *Cách tiến hành: HĐ 1: Đặt và trả lời câu hỏi "bằng gì?" Bài tập 1: HĐ cặp đôi -> Cả lớp - GV giao nhiệm vụ + Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm. + Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi *Dự kiến đáp án: “Bằng gì”? a. Voi uống nước bằng vòi. b. Chiếc đèn ông sao của bé được *GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn làmbằng nan tre dán giấy bóng kín. lúng túng để hoàn thành BT c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình. + Dựa vào đâu em xác định được đó là bộ phận câu trả lời? + Bộ phận đó bắt đầu bởi chữ "bằng" - GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bài tập2: Trò chơi Hỏi - Đáp - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2. *HĐ cặp đôi + Trả lời các câu hỏi sau: - 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm. - HS chơi trò chơi Hỏi- Đáp: Hai HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời a. Hằng ngày, em viết bài bằng gì? * Dự kiến đáp án: + Hàng ngày, em viết bài bằng chiếc bút. + Chiếc bàn em ngồi học được làm b. Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng bằng gỗ gì? + Cá thở bằng mang c. Cá thở bằng gì? + Các câu trả lời cho câu hỏi "bằng + Các câu trả lời có chung đặc điểm gì? gì?" * GV lưu ý đối tượng HS M1 biết đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? - GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng. - Yêu cầu đặt và trả lời một số câu hỏi "bằng gì?" - HS thực hành *HĐ 2: Cách sử dụng dấu hai chấm Bài tập 3: HĐ cá nhân - GV giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài -1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm. + Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: - HS làm bài cá nhân a) Một người kêu lên: b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết: c) Đông Nam Á gồm 11 nước là: + Dùng dấu hai chấm khi dẫn lời nói + Vậy dấu hai chấm dùng để làm gì? trực tiếp hoặc giải thích, làm rõ ý muốn nói ở phía trước. - 1HS đọc lại bài đúng (đã bảng điền dấu câu đúng) - GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng. => GV củng cố về cách dùng dấu hai chấm hợp lí trong khi nói và viết. 3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Đặt và trả lời các câu hỏi "bằng gì?" 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Tìm các đoạn văn khác trong sách có sử dụng dấu hai chấm và cho biết tác dụng của dấu hai chấm ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ (Nghe – viết): LIÊN HỢP QUỐC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng: Các số 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, viết đúng từ Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển... - Nghe - viết đúng bài “ Liên Hợp Quốc” trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng các bài tập 2a phân biệt tiếng có âm đầu tr: triều/chiều và đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh bài tập 3 2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a, bài 3 - HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: bác sĩ, buổi sáng, xung quanh, thị xã,... - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): * Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a. Trao đổi về nội dung đoạn chép - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, - Học sinh lắng nghe đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - 1 HS đọc lại + Đoạn văn trên có mấy câu ? + Đoạn văn trên có 4 câu + Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục + Nhằm bảo vệ hòa bình tăng cường đích gì ? hợp tác.. + Việt Nam trở thành thành viên liên hợp + Vào ngày 20 – 7 – 1977. quốc vào lúc nào ? - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng: Việt Nam,.... +Hướng dẫn viết những từ thường viết + Dự kiến:: 24 – 10 -1945, tháng 10 sai? năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển... b. HD cách trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết + Viết cách lề vở 1 ô li. chính tả như thế nào? - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những bảng con và viết các tiếng khó. chữ dễ viết sai: 24 – 10 -1945, tháng 10 - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển... c. Hướng dẫn viết từ khó - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Học sinh lắng nghe. - HS nêu những điểm (phụ âm l/n), hay viết sai. - Giáo viên nhận xét. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe- viết lại chính xác bài: Liên hợp quốc (sgk trang 100) - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm phụ âm ch/tr. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Đọc cho học sinh viết bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. - HS nghe và viết bài. 4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập (7 phút) *Mục tiêu: - Rèn cho học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr (BT2a). - Đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh (BT3). *Cách tiến hành: (Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp)
Tài liệu đính kèm: