Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022

docx 54 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 30
 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022
 TOÁN:
 LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức: 
 - Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
 - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm:BT 1 (cột 2,3), bài 2, bài 3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đồ dùng:
 - GV: Phiếu học tập
 - HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, 
đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút) :
 Trò chơi Bắn tên: Nội dung chơi 
về phép cộng các số trong phạm vi 
 - HS tham gia chơi
100 000: 
 - Lớp theo dõi 
Tính:
 18 257 + 64 439 2475 + 6820 
 37092 + 35864 56819 + 6546 
 - Nhận xét, đánh giá
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên 
bảng. - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2. HĐ thực hành (30 phút)
* Mục tiêu:
 - Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
 - Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1 (cột 2, 3) HSNK hoàn *Làm việc cá nhân – Cả lớp
thành cả bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
 - 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
 Đáp án:
- Yêu cầu HS giải thích cách làm:
 a) 52379 29107
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn 
 + 38421 + 34693
thành BT
 90800 63800
* GV củng cố về cộng các số có đến 
5 chữ số (có nhớ). b) 46215 53028
 + 4072 + 18436 
 19360 9127 Bài tập 2: 69647 80591
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập *Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC - HS nêu yêu cầu bài tập 
-> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng * Dự kiến KQ
M1 hoàn thành BT
 Bài giải
- GV lưu ý HS M1 Chiều dài hình chữ nhậ là:
* GV củng cố cách tính và tính chu 3 x 2 = 6 (cm)
vi, diện tích hình chữ nhật 
 Chu vi hình chữ nhật là:
 (6+3) x 2 = 18 (cm)
 Diện tích hình chữ nhật là:
 6 x 3 = 18 (cm2)
 ĐS: 18cm; 18cm2
 *Làm việc cặp đôi – Cả lớp
Bài tập 3 
 Dự kiến kết quả:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
 * Bài toán: Con cân nặng 17 ki-lô-gam. Mẹ 
- GV yêu cầu HS làm bài N2
 cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con 
+ GV trợ giúp Hs hạn chế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
+ GV khuyến khích HS hạn chế chia Bài giải 
sẻ KQ bài làm Cân nặng của mẹ là:
* GV kết luận -> củng cố iải bài toán 17 x 3 = 51 (kg)
bằng hai phép tính
 Cân nặng của cả hai mẹ con là:
 17 + 51 = 68 (kg)
 Đáp số: 68 kg
Bài tập 1, cột 4 (bài tập chờ dành - HS làm và báo cáo cá nhân
cho HS hoàn thành sớm) 
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng
3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Sưu tầm các bài toán tóm tắt bằng sơ đồ, 
 đặt đề toán và giải
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................T
 ẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
 GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
 - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Lúc-xăm-bua, sưu tầm, đàn-tơ-rưng, In-
tơ-nét, hoa lệ,..
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu 
nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm 
- bua. 
(Trả lời được các CH SGK).
 - Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện 
bằng lời của mình. YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung.
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Lúc-xăm-bua, 
Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, ). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và 
giữa các cụm từ. 
 - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 
Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL 
 giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 * KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
 - Tư duy sáng tạo.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 1. Đồ dùng: 
 - GV: Tranh minh họa bài học. 
 - HS:Sách giáo khoa.
 2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
 vấn đề, hoạt động nhóm. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
 đôi. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - HS hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”
2.
 - Kết nối bài học. - Nêu nội dung bài hát.
 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
 - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK
 2. HĐ Luyện đọc (25 phút)
 *Mục tiêu:
 - Đọc đúng từ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, 
 - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các 
 cụm từ.
 * Cách tiến hành: 
 a. GV đọc mẫu toàn bài:
 - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý cách đọc với giọng kể - HS lắng nghe
cảm động, nhẹ nhàng, nhấn giọng 
ở những từ ngữ thể hiện tình cảm 
thân thiết của thiếu nhi Lúc –xăm-
bua, với đoàn cán bộ V.Nam. .... 
- Lưu ý giọng đọc cho HS. 
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu 
kết hợp luyện đọc từ khó
- GV theo dõi HS đọc bài để phát 
hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
 câu trong nhóm. 
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình 
 thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả 
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc lớp (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-
từng đoạn và giải nghĩa từ khó: tơ-nét, lần lượt,...)
 - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK)
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn 
 trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt 
giọng câu dài: - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
+ Đã đến lúc chia tay.// Dưới làn 
tuyết bay mịt mù, / các em vẫn 
đứng vẫy tay chào lưu luyến,/ cho 
đến khi xe của chúng tôi/ khuất 
hẳn trong dòng người / và xe cộ 
tấp nập / của một thành phố châu 
Âu hoa lệ,/ mến khách.// (...)
- GV kết hợp giảng giải thêm từ 
khó. - Đọc phần chú giải (cá nhân). 
 + Đặt câu với từ: hoa lệ:
 VD: TP.HCM thật hoa lệ dưới ánh đèn ban 
 đêm.
d. Đọc đồng thanh:
 - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt 
động. - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn 
 trước lớp.
 - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu 
nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểut học Lúc - xăm - 
bua. (TL được các câu hỏi trong SGK) . 
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
cuối bài
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận 
 để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành 
lớp chia sẻ kết quả trước lớp 
+ Đến thăm một trường tiểu học ở 
 + Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng tiếng 
Lúc-xăm-bua đoàn cán bộ của ta 
 Việt, hát tặng bài hát bằng tiếng Việt, trưng 
đã gặp điều gì bất ngờ thú vị ?
 bày và vẽ Quốc Kì Việt Nam. Nói được các từ 
 thiêng liêng như Việt Nam, Hồ Chí Minh, .
+ Vì sao các bạn lớp 6 A nói được + Vì cô giáo của lớp đã từng ở Việt Nam cô 
tiếng việt và có nhiều đồ vật của rất thích Việt Nam. Cô dạy các em tiếng Việt 
Việt Nam ? Nam, 
+ Các em muốn nói gì với các bạn + Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN; Cảm ơn 
HS trong câu chuyện này ? tình thân ái, hữu nghị của các bạn. (...) + Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung:Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể 
 hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ 
 Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - 
 xăm – bua.
 - HS chú ý nghe 
- GV nhận xét, tổng kết bài
=> GV chốt lại ND
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ 
cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện 
các nhân vật.
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc 
 từng đoạn.
 - Các nhóm thi đọc từng đoạn trước lớp.
 - Các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ - Lớp nhận xét.
5. HĐ kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu : 
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của 
mình, thể hiện lòng mến khách, tình cảm nồng nhiệt của thiếu nhi Lúc-xăm-bua. 
- YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung 
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của 
bài tập
+ Câu chuyện được kể theo lời của 
 + Theo lời của một thành viên trong đoàn cán 
ai? + Cho HS đọc các gợi ý sgk trang bộ Việt Nam .
99
 + Hai em đọc lại các câu hỏi gợi ý.
 => Đọc gợi ý kết hợp nội dung bài đọc đặt 
 tên....
+ Gv lưu ý HS : Cầnnhớ nội dung - Kể truyện bằng lời của mình
từng đoạn truyện và đặt tên cho nội 
dung từng đoạn.
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gợi ý học sinh đọc gợi ý kết hợp 
với nội dung bài sgk trang 98, 99 
để kể từng đoạn truyện.
 - Cả lớp đọc thầm gợi ý kết hợp nội dung của 
 từng đoạn trang 98, 99 sgk để kể lại câu 
 chuyện:
 + HS đọc gợi ý
c. HS kể chuyện trong nhóm
 + Đọc nội dung 3 đoạn
 - Nhóm trưởng điều khiển:
 - Luyện kể cá nhân
d. Thi kể chuyện trước lớp:
 - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
* Lưu ý: 
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu 
 - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung 
bài: - Lớp nhận xét.
+ Nêu lại nội dung câu chuyện?
+ Em cần làm gì để thể hiện tình 
đoạn kết, hữu nghị với các bạn 
 - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.
thiếu nhi quốc tế?
 - HS trả lời theo ý hiểu (viết thư kết bạn, tìm 
*GV chốt bài.
 hiểu về cuộc sống của họ, tham gia các HĐ 
 giao lưu, vẽ tranh, làm thơ, viết bài thể hiện điều đó,...) 
6. HĐ ứng dụng ( 1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - VN tìm đọc các câu chuyện, bài thơ có cùng 
 chủ đề 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
 Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022
 TOÁN:
 PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
 - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
 - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m.
2. Kĩ năng: 
 - Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng:
 - GV: Phấn màu, bảng phụ
 - HS: Bảng con
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
T/C Hộp quà bí mật. - HS tham gia chơi
+TBHT điều hành -HS tham gia chơi 
+ Nội dung vềphép cộng các số trong 
phạm vi 100 000: Tính
51379 +37421 21357 + 4208
 - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm 
53028 + 18436 23154 + 31028 vững kiến thức cũ
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
- Kết nối kiến thức 
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
bảng 
2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút):
* Mục tiêu: Biết trừ các số trongphạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
* Cách tiến hành: (HĐ cả lớp) 
* HD thực hiện phép trừ
 85674 - 58329 = ? - HS đọc phép tính - GV nêu phép trừ trên bảng rồi gọi - HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính 
HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện. rồi tính).
- Gọi HS đặt tính và tính trên bảng. - HS thực hiện -> chia sẻ với bạn 
 - HS khác nhận xét, góp ý.
 =>85674 - 58329 = 27345
- Gọi HS nêu lại cách tính (như bài 
học) rồi cho HS tự viết kết quả của - 3 HS trả lời.
phép trừ.
+ Vậy muốn trừ hai số có nhiều chữ 
số ta làm thế nào?
GV kết luận cách trừ, lưu ý cách đặt - HS trả lời
tính và thực hiện phép tính
3. HĐ thực hành (17 phút):
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
* Cách tiến hành:
 Bài tập 1(cột 1, 2) *Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -> HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả 
thành BT.
 - Thống nhất cách làm và đáp án đúng
* GV củng cố về phép trừ có nhiều 
 92986 73581
chữ số
 - 65748 - 36029
Bài tập 2:
 27238 37552
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
 *Làm việc cá nhân – Cặp đôi
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC 
của bài: làm cá nhân -> cặp đôi - HS nêu yêu cầu bài tập 
-> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ cặp đôi để hoàn thành BT kiểm tra KQ
* GV củng cố, khắc sâu cách đặt tính + HS thống nhất KQ chung
và cách tính
 Dự kiến KQ:
 a) 63780 b) 91462 c) 49283
 - 18546 - 53406- 5765
Bài tập 3:
 45234 38056 43518
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
 *HĐ cá nhân – cặp đôi – cả lớp
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -
 - HS nêu yêu cầu bài tập 
>N2-> chia sẻ trước lớp
 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT-> 
*Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 
 chia sẻ trước lớp
chia sẻ nội dung bài.
 - Thống nhất cách làm và đáp án đúng
 Tóm tắt:
 Quãng đường dài: 25850m
 Đã trải nhựa: 9850m
 Còn lại : .....? m
* GV củng cố về giải toán có lời văn 
với mối quan hệ km và m. Bài giải
 Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là:
 25850 – 9850 = 16 000 (m)
 16 000 m = 16 km
 Đáp số: 16 km
3. HĐ ứng dụng (2 phút) - Chữa các phép tính làm sai
4. HĐ sáng tạo (1 phút) - Chuyển đổi các số đo ki-lô-mét sang mét 
 và ngược lại
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
 ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
 - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu 
hỏi Bằng gì ? 
 - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm.
2. Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?, sử dụng dấu hai chấm hợp lí.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đồ dùng:
 - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT4.
 - HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: “ Dấu câu” - HS tham gia trò chơi dưới sự điều 
 hành của TBHT
- Kết nối kiến thức
 - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
 2. HĐ thực hành (28 phút):
*Mục tiêu : 
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng 
gì ? 
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm 
*Cách tiến hành:
HĐ 1: Đặt và trả lời câu hỏi "bằng gì?"
Bài tập 1: HĐ cặp đôi -> Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1. - 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm.
+ Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi *Dự kiến đáp án:
“Bằng gì”?
 a. Voi uống nước bằng vòi.
 b. Chiếc đèn ông sao của bé được 
*GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn làmbằng nan tre dán giấy bóng kín.
lúng túng để hoàn thành BT
 c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả 
 bằng tài năng của mình.
+ Dựa vào đâu em xác định được đó là bộ 
phận câu trả lời?
 + Bộ phận đó bắt đầu bởi chữ "bằng"
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập2: Trò chơi Hỏi - Đáp
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2.
 *HĐ cặp đôi
+ Trả lời các câu hỏi sau:
 - 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm.
 - HS chơi trò chơi Hỏi- Đáp: Hai HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời
a. Hằng ngày, em viết bài bằng gì? * Dự kiến đáp án:
 + Hàng ngày, em viết bài bằng chiếc 
 bút.
 + Chiếc bàn em ngồi học được làm 
b. Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng 
 bằng gỗ
gì?
 + Cá thở bằng mang
c. Cá thở bằng gì?
 + Các câu trả lời cho câu hỏi "bằng 
+ Các câu trả lời có chung đặc điểm gì?
 gì?"
* GV lưu ý đối tượng HS M1 biết đặt và 
trả lời câu hỏi bằng gì?
- GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Yêu cầu đặt và trả lời một số câu hỏi 
"bằng gì?" - HS thực hành
*HĐ 2: Cách sử dụng dấu hai chấm
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- GV giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài -1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm.
+ Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: - HS làm bài cá nhân 
 a) Một người kêu lên:
 b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ 
 những thứ cần thiết:
 c) Đông Nam Á gồm 11 nước là:
 + Dùng dấu hai chấm khi dẫn lời nói 
+ Vậy dấu hai chấm dùng để làm gì?
 trực tiếp hoặc giải thích, làm rõ ý 
 muốn nói ở phía trước.
 - 1HS đọc lại bài đúng (đã bảng điền 
 dấu câu đúng)
- GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng.
=> GV củng cố về cách dùng dấu hai 
chấm hợp lí trong khi nói và viết.
3. HĐ ứng dụng (3 phút): - Đặt và trả lời các câu hỏi "bằng gì?"
 4. HĐ sáng tạo (1 phút): - Tìm các đoạn văn khác trong sách có 
 sử dụng dấu hai chấm và cho biết tác 
 dụng của dấu hai chấm
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
 CHÍNH TẢ (Nghe – viết):
 LIÊN HỢP QUỐC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
 - Viết đúng: Các số 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, 
viết đúng từ Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
 - Nghe - viết đúng bài “ Liên Hợp Quốc” trình bày đúng hình thức bài văn 
xuôi. 
 - Làm đúng các bài tập 2a phân biệt tiếng có âm đầu tr: triều/chiều và đặt 
câu với từ ngữ hoàn chỉnh bài tập 3
2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và 
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a, bài 3
 - HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ 
nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút): - Viết bảng con: bác sĩ, buổi sáng, xung 
 quanh, thị xã,...
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên 
bảng
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút):
* Mục tiêu: 
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng 
chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
 a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
 - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, - Học sinh lắng nghe
 đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
 - 1 HS đọc lại
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
 + Đoạn văn trên có 4 câu
+ Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục 
 + Nhằm bảo vệ hòa bình tăng cường 
đích gì ?
 hợp tác.. 
+ Việt Nam trở thành thành viên liên hợp 
 + Vào ngày 20 – 7 – 1977.
quốc vào lúc nào ?
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả .
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
 + Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ 
 đầu đoạn, đầu câu, tên riêng: Việt 
 Nam,....
+Hướng dẫn viết những từ thường viết 
 + Dự kiến:: 24 – 10 -1945, tháng 10 
sai?
 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp 
 quốc, Việt Nam, phát triển...
b. HD cách trình bày:
+ Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết + Viết cách lề vở 1 ô li.
chính tả như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy 
 - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những 
bảng con và viết các tiếng khó. 
 chữ dễ viết sai: 24 – 10 -1945, tháng 10 
- HS tìm từ khó viết, dễ lẫn năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp 
 quốc, Việt Nam, phát triển...
c. Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào 
bảng con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con 
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Học sinh lắng nghe.
 - HS nêu những điểm (phụ âm l/n), hay 
 viết sai.
- Giáo viên nhận xét.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu: 
- Học sinh nghe- viết lại chính xác bài: Liên hợp quốc (sgk trang 100) 
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm phụ âm ch/tr.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
 - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính 
 tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu 
 viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ 
 từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng 
 cụm từ để viết cho đúng, đẹp, 
 nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm 
 viết đúng qui định. 
- Đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và 
tốc độ viết của các đối tượng M1.
 - HS nghe và viết bài.
4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
 - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì 
 mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở 
 bằng bút mực.
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
 - GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
 - Lắng nghe.
- Nhận xét nhanh về bài làm của 
học sinh.
5. HĐ làm bài tập (7 phút)
*Mục tiêu: 
- Rèn cho học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr (BT2a).
- Đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh (BT3).
*Cách tiến hành: (Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_30_nam_hoc_2021_2022.docx