TUẦN Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT): BÀI TẬP LÀM VĂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn. - Từ câu chuyện, hiểu lời khuyên: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được. - Kể được lại câu chuyện Bài tập làm văn - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời nhân vật: “tôi” với lời mẹ. - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. -Giáo dục HS tính trung thực và biết giữ lời hứa.Lời nói phải song hành với việc làm. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút) 2. - HS hát bài: Bài ca đi học - Kết nối bài học. - Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. 2. HĐ Luyện đọc (20 phút) *Mục tiêu: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. * Cách tiến hành: a. GV đọc mẫu toàn bài: - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe. lượt với giọng: + Giọng nhân vật “tôi”: Giọng tâm sự nhẹ nhàng, hồn nhiên. + Giọng mẹ: dịu dàng. b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp kết hợp luyện đọc từ khó: câu trong nhóm. - GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. 1 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Liu - xi – a , Cô - li – a,...). c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - HS chia đoạn (4 đoạn như SGK). từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Giáo viên theo dõi, quan sát. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: +Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế này à? (giọng băn khoăn) +Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết. Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế? (giọng ngạc nhiên) - Đọc phần chú giải (đọc cá nhân). - GV yêu cầu đặt câu với từ “Viết lia lịa”tìm từ trái nghĩa với từ “Ngắn ngủn”. d. Đọc đồng thanh: - 1 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Đại diện 4 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn văn trước lớp. - Lớp đọc đồng thanh đoạn 4. * Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút): a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì cố làm cho được. b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu 1 HS đọc to 4 câu hỏi - 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài. cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút). - GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp. + Nhân vật “tôi” trong truyện này - Cô - li – a. tên là gì? + Cô giáo ra cho lớp đề văn như - Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ. thế nào? + Vì sao Cô - li – a thấy khó viết - Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, dành thời bài tập làm văn? gian cho Cô - li – a học. + Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li – - Cô - li –a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng a làm cách gì để bài viết dài ra? bạn mới làm và kể ra những việc bạn chưa làm + Vì sao mẹ bảo Cô - li – a đi giặt bao giờ làm... 2 quần áo: + Lúc đầu Cô - li – a ngạc nhiên ? - Cô - li –a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo + Vì sao sau đó, Cô - li – a vui vẻ - Vì bạn nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong làm theo lời mẹ? bàic TLV. + Bài đọc giúp em điều gì? - Lời nói phải đi đôi với việc làm *GV chốt ND: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi, người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài. - Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện các nhân vật. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm. + Luyện đọc phân vai trong nhóm. *Chú ý giọng đọc của nhân vật - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc “tôi”. phân vai trước lớp. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét chung - Chuyển HĐ. 5. HĐ kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu: - Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện. * Cách tiến hành: a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe. chuyện b. Hướng dẫn HS kể chuyện: b1. Sắp xếp lại 4 bức tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện. - GV treo tranh và yêu cầu cả lớp - Quan sát từng tranh. quan sát 4 tranh minh họa trong - Sắp xếp tranh và viết ra phiếu học tập. SGK. - GV gọi HS phát biểu. - HS phát biểu – lớp nhận xét: Trật tự đúng của tranh: 3, 4, 2, 1. + GV nhận xét chốt lại lời giải đúng là : 3 - 4 – 2 - 1. - Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn - 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của câu chuyện. của câu chuyện. b2. Kể lại 1 đoạn của câu chuyện - 1 HS đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu 3 theo lời của em. - GV nhắc HS: BT chỉ yêu cầu em - HS chú ý nghe chọn kể 1 đoạn của câu chuyện và kể bằng lời của em. c. HS kể chuyện trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: - Luyện kể cá nhân. - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm. d. Thi kể chuyện trước lớp - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp. - Lớp nhận xét. * Lưu ý: - M1, M2: Kể đúng nội dung. - M3, M4: Kể có ngữ điệu *GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài: + Em có thích bạn nhỏ trong câu - HS trả lời theo ý đã hiểu. chuyện này không? Vì sao? + Em học được gì từ câu chuyện - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài. này? - Nhiều học sinh trả lời. - GV tổng kết:Mặc dù chưa giúp được mẹ nhiều nhưng bạn nhỏ vẫn là một học sinh ngoan vì bạn muốn giúp mẹ và không muốn trở thành một người nói dối, bạn vui vẻ làm công việc mình đã kể trong bài tập làm văn. 6. HĐ ứng dụng (1 phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Thực hành giúp đỡ gia đình những việc làm vừa sức. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. ĐẠO ĐỨC: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy. Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình. -Nhớ được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày. HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà. 4 -Rèn luyện thường xuyên công việc phục vụ cho bản thân mình. - Học sinh có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề, NL điều chỉnh hành vi đạo đức. *GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Nội dung tiểu phẩm “Chuyện của Lâm”. Phiếu ghi 4 tình huống, phiếu học tập. -HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động (3 phút): - Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. - Học sinh hát. + Em cảm thấy thế nào khi thực hiện - Học sinh trả lời. được điều đã hứa? + Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được điều đã hứa? - Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng - Lắng nghe. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: (25 phút) * Mục tiêu:Biết tự làm lấy việc của mình. Nêu được ích lợi của của việc tự làm lấy việc của mình. * Cách tiến hành: Xử lý tình huống: - Phát cho 4 nhóm các tình huống (3 - 4 nhóm tiến hành thảo luận. phút). + Đến phiên Hoàng trực nhật lớp. + Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từ chối Hoàng biết em rất thích quyển truyện lời đề nghị đó của Hoàng. Hoàng làm mới nên nói sẽ hứa cho em mượn nếu em thế không nên, sẽ tạo lại sự ỷ lại trong chịu trực nhật thay Hoàng. Em sẽ làm gì lao động. Hoàng nên tiếp tục làm trực trong hoàn cảnh đó? nhật cho đúng phiên của mình. + Bố giao cho Nam rửa chén, giao cho + Nếu là chị Nga, em sẽ không giúp chị Nga quét dọn. Nam rủ chị Nga làm Nam. Làm như thế, em sẽ làm cho Nam cùng để đỡ công việc bớt cho mình. Nếu lười thêm, có tính ỷ lại, quen dựa dẫm là chị Nga, bạn có giúp Nam không? vào người khác. + Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn + Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự nì bố giúp mình giải toán. Nếu là bố làm một mình để củng cố kiến thức. Nếu Tuấn, bạn sẽ làm gì? là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn suy nghĩ trước, sau đó mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn. + Hùng và Mạnh là đôi bạn thân với + Mạnh làm như thế là sai, là hại bạn. nhau. Trong giờ kiểm tra, thấy Hùng Dù Hùng có đạt điểm cao thì điểm đó 5 không làm được bài, sợ Hùng về bị bố không phải thực chất là của Hùng. Hùng mẹ đánh, Mạnh cho Hùng xem chung bài sẽ không cố gắng học và làm bài nữa. kiểm tra. Việc làm của Mạnh như thế đúng hay sai? - Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình. + Thế nào là tự làm lấy việc của mình? + HS trả lời. + Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em + HS trả lời. điều gì? *GV kết luận: - Học sinh nghe. + Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng để làm lấy các công việc của bản thân mà không phải nhờ và hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác. + Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền người khác. 3. HĐ Thực hành: (5 phút) * Mục tiêu:Nhớ và nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày. * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS viết ra giấy những công - Mỗi HS chuẩn bị trước 1 mẫu giấy nhỏ việc mà bản thân các em đã tự làm ở nhà, để ghi. ở trường, - 4, 5 HS phát biểu, đọc những công việc mà mình đã tự làm trước lớp. - HS khác cho ý kiến bổ sung. - Khen ngợi – nhắc nhở. Việc 1: Liên hệ thực tế - GV yêu cầu HS tự liên hệ: - 1 số HS trình bày trước lớp. + Các em đã tự làm lấy công việc của - HS khác cho ý kiến. mình chưa? + Em cảm thấy như thế nào khi hoàn thành công việc? *GV kết luận:Khen gợi những em biết - HS lắng nghe, ghi nhớ. tự làm lấy công việc của mình và khuyến khích những HS khác noi theo. Việc 2: Đóng vai - GV giao cho 1 nửa số nhóm thảo luận - Các nhóm độc lập làm việc. xử lý tình huống 1, 1 nửa còn lại thảo - 1 số nhóm trình bày trò chơi đóng vai luận xử lý tình huống 2 (Tình huống trước lớp. trong SGV) - Các nhóm khác chia sẻ ý kiến. * GV Kết luận:Nếu có mặt ở đó, các em - Lắng nghe, ghi nhớ. 6 cần nên khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh đã được giao. Việc 2: Bày tỏ ý kiến - Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi. - Từng HS độc lập làm việc. - GV phát phiếu học tập học tập cho học - 1 HS nêu kết quả bài làm trước lớp. sinh và yêu cầu các em bày tỏ thái độ của - Chia sẻ và thống nhất. Mình bằng cách ghi vào ô trống dấu (+) trước ý kiến em cho là đúng và ghi dấu (–) trước ý kiến sai. - GV kết luận theo từng nội dung. *GV kết luận chung: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy - Lắng nghe, ghi nhớ. tự làm lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác. Như vậy, em mới mau tiến bộ và được mọi người quí mến. 3. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Thực hiện nội dung bài học, tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường, ở nhà. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia. Củng cố về tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số. - Rèn kĩ năng tính toán chính xác khi thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2a, 3. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7 1. HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Điền đúng điền nhanh. - HS tham gia chơi. - Học sinh 1: Tìm của 12cm. - Học sinh 2: Tìm của 24m. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 phút) *Mục tiêu: Yêu cầu HS nắm được cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia. *Cách tiến hành: HD thực hiện phép chia 96 : 3 - GV viết phép chia 96 : 3 lên bảng. - HS quan sát. + Đây là phép chia số có mấ y chữ số - Là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có cho số có mấy chữ số? một chữ số (3). + Ai thực hiện được phép chia này? - HS nêu. - GV hướng dẫn: + Đặt tính: 96 3 - HS làm vào nháp. + Tính: 9 chia 3 được 3, viết 3 - HS chú ý quan sát. 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0 Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0 Vậy 96 : 3 = 32 - Vài HS nêu lại cách chia và nêu miệng: 96 : 3 = 32 *GVKL: về các bước thực hiện phép - Lắng nghe và ghi nhớ. chia trên. 2. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Củng cố cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số, giải toán có lời văn. * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp Bài 1: - Học sinh làm bài cá nhân vào bảng con. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: - HS nêu cách thực hiện phép tính của mình. - Giáo viên chốt đáp án. Bài 2a: - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: 8 của 96 kg là: 69 : 3 = 23 (kg) - Tổ chức cho học sinh nhận xét. của 36 m là: 36 : 3 = 12 (m) - Giáo viên chốt kết quả. - 2 em nhận xét Bài 3: - Học sinh làm bài cá nhân. - Đổi kiểm tra chéo, nhận xét. - Chia sẻ kết quả trước lớp: - GV nhận xét, đánh giá. 3. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Làm bài tập ở vở Toán in ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2021 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG BỆNH TIM MẠCH +HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU VỆ SINH CƠ QUAN NƯỚC TIỂU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em. Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GDKNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. - Kĩ năng làm chủ bản thân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các hình minh họa SGK/ 20, 21 - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Chị Ong Nâu và em bé. + Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch? - Học sinh trả lời. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi - Lắng nghe – Mở SGK đầu bài lên bảng 9 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) *Mục tiêu: Kể tên một số bệnh về tim mạch. Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim. Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em. * Cách Tiến hành: Hoạt động 1: Bệnh về tim mạch * Mục tiêu:Kể tên một số bệnh về tim mạch. * Cách Tiến hành: + Kể tên một số bệnh về tim mạch mà em biết? - Thấp tim, huyết áp cao, nhồi - Giảng thêm cho HS kiến thức một số bệnh về máu cơ tim, xơ vữa động mạch,... tim mạch. *GVKL:Thấp tim là bệnh thường gặp và nguy hiểm đối với trẻ em. Hoạt động 2: Bệnh thấp tim * Mục tiêu: Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim. Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em. * Cách Tiến hành: - Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại, quan sát tranh -Đọc đoạn đối thoại SGK /20,21 thảo luận nhóm trả lời 3 câu hỏi/ -HS trao đổi N4 báo cáo kết 20. quả. + Câu 1. - Bệnh thấp tim. + Câu 2. - Để lại di chứng nặng nề cho van tim, gây suy tim. + Câu 3. - Viêm họng, viêm a - mi - đan kéo dài, thấp khớp cấp không chữa trị kịp thời. - Yêu cầu HS quan sát H4,5,6 và nêu cách - Nhóm đôi Thống nhất kết phòng bệnh tim mạch. quả. + Ăn đủ chất. + Súc miệng nước muối. + Mặc ấm khi trời lạnh. *GVKL:Cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn - Lắng nghe, ghi nhớ. uống đủ chất, vệ sinh cá nhân, rèn luyện thân thể hằng ngày. Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến, liên hệ thực tế. * Mục tiêu: HS lựa chọn ý đúng từ phiếu bài tập và trả lờp câu hỏi được nêu ra. * Cách Tiến hành: + Với người bệnh tim, nên và không nên làm - Thảo luận nhóm 2. gì? - Cử đại diện trả lời: ý đúng là ý 2 và 5. - Nên: ăn đủ chất, tập TD,... - Không nên: chạy nhảy, làm quá *GVKL:Ai cũng có thể mắc bệnh về tim mạch, sức,... 10 không phải chỉ trẻ con. - Học sinh lắng nghe. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Học sinh đọc nội dung cần biết cuối bài. HOẠT ĐỘNG BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc mô hình. -HS nhận biết một số việc làm có lợi có hại cho sức khỏe. -GD HS bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT: - Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí. - Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - Các hình minh họa SGK/ 22,23. Hình cơ quan bài tiết nước tiểu. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Bài ca đi học. 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) *Mục tiêu: Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ. Nêu được vai trò của từng bộ phận trong cơ quan bài tiết nước tiểu. HS nêu được tác dụng của cơ quan bài tiết và vai trò của thận. *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận * Mục tiêu:Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ. * Cách Tiến hành: - Yêu cầu HS quan sát hình 1/22 để gọi tên các - Nhóm 4: trao đổi, gọi tên, chỉ vị bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. trí các bộ phận trên hình. - Treo hình minh họa (không có chú thích) cho - Đại diện HS trình bày. HS trình bày kết quả. - Lớp nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV gợi ý cho HS nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ. *GVKL:Nêu ý 1 ND cần biết/ 23. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2: Vai trò, chức năng các bộ phận * Mục tiêu: Nêu được vai trò của từng bộ phận 11 trong cơ quan bài tiết nước tiểu. * GV kết luận. Hoạt động 3: Trò chơi Ghép chữ vào sơ đồ * Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của cơ quan bài tiết và vai trò của thận. * Cách Tiến hành: - Gv chia lớp làm 2 đội, mỗi đội 5 người. - Phổ biến và tiến hành trò chơi. + Cơ quan bài tiết có tác dụng gì? - Cử bạn tham gia. +Nếu thận bị hỏng gây tác hại gì? - Tham gia chơi, lớp cổ vũ, nhận xét. + ( ) - Lọc máu lấy chất thải độc hại ra khỏi cơ thể. - Không lọc được chất độc trong máu, ảnh hưởng đến sức khỏe. - 3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về nhà xem lại bài, ghi nhớ nội dung bài học. VỆ SINH CƠ QUAN NƯỚC TIỂU I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -HS biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. Kể một số bệnh thường gặp và cách phòng tránh. -Biết giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. -GD HS có ý thức giữ vệ sinh cơ thể. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các hình minh họa SGK/ 25. Sơ đồ cơ quan bài tiết. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Con chim non. 2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút) *Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. * Cách Tiến hành: Việc 1: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. *Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải giữ gìn 12 vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu. * Cách Tiến hành: - Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm đôi. - Cử đại diện trả lời: + Tại sao chúng ta cần giữ vvệ sinh cơ quan bài + giúp các bộ phận ngoài luôn tiết nước tiểu? sạch sẽ, không hôi hàm, không ngứ ngáy hoặc nhiễm trùng,... GVKL:Cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng. Việc 2: Cách đề phòng *Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu. * Cách Tiến hành: - Nêu yêu cầu: quan sát H2,3,4,5 và thảo luận: - Quan sát hình. + Các bạn đang làm gì? Việc đó có lợi gì đối - Thảo luận nhóm đôi. với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết - Cử đại diện trả lời. nước tiểu? - Các nhóm khác chia sẻ thêm thông tin - Nhận xét các nhóm. + Cần làm gì để giữ vệ sinh bộ phận ngoài của - Tắm rửa, thay quần áo,... cơ quan bài tiết nước tiểu? + Tại sao ta cần uống đủ nước? - Bù quá trình mất nước, tránh sỏi thận. GVKL:Cần uống đủ nước, mặc quần áo sạch - Học sinh lắng nghe. sẽ, giữ vệ sinh cơ thể. 3. HĐ ứng dụng (3 phút) - Học sinh đọc nội dung cần biết cuối bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TOÁN: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia). -Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán. -Giáo dục học sinh đam mê Toán học. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3. 13 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3. -HS: SGK. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút) - Trò chơi: Truyền điện: Giáo viên tổ - HS tham gia chơi. chức cho học sinh thi đua nêu phép tính có dạng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và đáp án tương ứng. - Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày và ghi đầu bài lên bảng. bài vào vở. 2. HĐ thực hành (30 phút) * Mục tiêu:Thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Cách tiến hành: Cá nhân – Cặp đôi – Lớp Bài 1: a) - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ kết quả trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu rõ - Học sinh nêu: cách tính của mình. HS cả lớp theo dõi *4 chia 2 được 2, viết 2, 2 nhận xét bài của bạn. 48 2 nhân 2 bằng 4, 4 trừ 4 4 24 bằng 0. 8 *Hạ 8, 8 chia 2 được 4, 4 8 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 0 bằng 0. b) Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu b. - Hướng dẫn HS: 4 không chia hết cho 6, - Học sinh nghe. lấy cả 42 chia cho 6 được 7, viết 7. 7 nhân 6 bằng 42; 42 trừ 42 bằng 0. - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp. Bài 2: - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết quả, sau đó chia kết kết quả trước lớp: 14 - Giáo viên nhận xét, chốt kết quả. - Học sinh lắng nghe. *GV củng cố kiến thức về tìm của một số. Bài 3: - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ trước lớp: - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3. HĐ ứng dụng (2 phút): - Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ số với số có một chữ số. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): BÀI TẬP LÀM VĂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt truyện “Bài tập làm văn”. Biết viết hoa tên riêng người nước ngoài. Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu (s/x); dấu thanh (thanh hỏi, thanh ngã). -Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng, viết đúng những chữ có phụ âm đầu s/x. - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Viết bảng con: nắm cơm, lắm việc. - Kết nối nội dung bài học. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút): *Mục tiêu: - Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 15 a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - GV đọc đoạn văn một lượt. - 1 Học sinh đọc lại. b. Hướng dẫn trình bày: + Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 4 câu. + Tìm tên riêng trong bài chính tả - Cô - li – a. là gì? + Tên riêng trong bài chính tả được - Viết hoa chữ cái đầu trên, đặt gạch nối giữa viết như thế nào? các tiếng. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Luyện viết từ khó, dễ lẫn. - làm văn, Cô - li – a, lúng túng, ngạc nhiên,... - Theo dõi và chỉnh lỗi cho học sinh. 3. HĐ viết chính tả (15 phút): *Mục tiêu: - Học sinh nghe viết chính xác đoạn chính tả. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính tả. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe. vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - HS viết bài. bài. Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì mình theo. gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực. - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. - GV đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe. học sinh. 5. HĐ làm bài tập (5 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu (s/x); dấu thanh (thanh hỏi, thanh ngã). *Cách tiến hành: 16 Bài 2a:Làm việc nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Làm bài nhóm đôi – Lớp. trong sách giáo khoa. - Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải - Lời giải: đúng. a. Khoeo chân; b. Người lẻo khoẻo; c.Ngoéo tay Bài 3a: Làm việc cá nhân – Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tự làm bài – Chia sẻ cặp đôi – Lớp - Kết quả: a)..Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm ... Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời. *GVKL: a)..Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm ... Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời. 6. HĐ ứng dụng (3 phút) - Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai. - Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 TOÁN: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư. - Biết số dư bé hơn số chia. - Nhận biết phépchia hết và phép chia có dư. Biết số dư bé hơn số chia. - Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. Hình thành phẩm chất:, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic *Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: 17 - GV: Các tấm bìa có các chấm tròn, hoặc que tính. SGK, bảng phụ, phiếu học tập. -HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.HĐ khởi động (3 phút): - Trò chơi: Xì điện: Giáo viên tổ chức - HS tham gia chơi. cho học sinh thi đua đưa ra phép tính có dạng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Tổng kết – Kết nối bài học. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút): * Mục tiêu: Nhận biết, thực hiện phép chia hết và phép chia có dư. Biết số dư bé hơn số chia. * Cách tiến hành: Hướng dẫn HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư GV: ghi ví dụ : 8 : 2 = ?; 9 : 2 =? - 1 HS đọc bài. - HS làm bảng con 2 em lên bảng làm bài. - HS nhận xét bạn. + Em có nhận xét gì về hai ví dụ này? - Học sinh trả lời: Ở VD 1: 8 chia 2 được 4 không còn dư. Còn ở VD 2: 9 chia 2 được 4 và còn dư 1. *GVKL:8 chia 2 được 4 không còn - Lớp lắng nghe. thừa ta nói: 8 : 2 là phép chia hết, và - Hai học sinh nhắc lại. viết 8 : 2 = 4. - 9 chia 2 được 4 còn dư 1, ta nói: 9 : 2 là phép chia có dư và viết: 9 : 2 = 4 (dư 1). Lưu ý:Trong phép chia có dư số dư bao giờ cũng bé hơn số chia. 3. HĐ thực hành (15 phút): * Mục tiêu: Thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư. Biết số dư bé hơn số chia. * Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp - Lớp 18 Bài 1: - Học sinh đọc và làm bài cá nhân. - Chia sẻ trong cặp. - Chia sẻ kết quả trước lớp. + Em có nhận xét gì về các phép tính - HS nhận xét bạn và phân biệt được đó là này? phép chia hết hay phép chia có dư. Bài 2: - HS làm cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét bạn và giải thích: - Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận 30 : 6 = 5 (không dư). xét. 20 : 3 = 6 (dư 2). *GV chữa bài, KL: + Các câu đúng là :a, c Ghi đúng. - Học sinh lắng nghe. + Các câu sai là : b, d ghi sai. *Lưu ý:Số dư bé hơn số chia. Bài 3: - HS quan sát, tìm ra cách làm. - Chia sẻ cặp đôi. - Chia sẻ kết quả trước lớp: Đã khoanh vào - Giáo viên nhận xét chung. số ô tô của hình a. 4. HĐ ứng dụng (1 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. Thực hiện bài tập ở vở Toán in ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. TẬP ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nội dung: Hiểu nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường. Học thuộc lòng 1 đoạn văn (HS M1 học thuộc lòng 2 câu). (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa.) - Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: nhớ lại, hằng năm, nao nức, tựu trường, nảy nở, gió lạnh, nắm tay, bỡ ngỡ,... - Biết đọc bài văn với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm. -Giáo dục HS sử dụng dấu câu hợp lí trong khi viết, 19 Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm * Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk. Bảng phụ. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Bài ca đi học. + Vì sao Cô - li – a thấy khó viết bài - Học sinh trả lời. tập làm văn? + Thấy các bạn viết nhiều, Cô - li – a làm cách gì để bài viết dài ra? + Bài đọc giúp em điều gì? - GV kết nối kiến thức. - Lắng nghe - Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc (15 phút) *Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành : a. GV đọc mẫu toàn bài: -Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý - HS lắng nghe. HS đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết tiếp câu trong nhóm. hợp luyện đọc từ khó: - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của học sinh. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (nao nức, tựu trường, nảy nở,...) - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong đoạn và giải nghĩa từ khó: nhóm. - Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài: + Hằng năm,/ cứ vào cuối thu,/ lá ngoài đường rụng nhiều,/ lòng tôi lại nao nức/ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.// + Tôi quên thế nào được những cảm 20
Tài liệu đính kèm: