TUẦN 6 TOÁN Bài16: ÔN TẬP VỀ PHÉP CHIA, BẢNG CHIA 2, BẢNG CHIA 5 (1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về phép chia, bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm quen với giải bài toán về phép chia. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 2 x 3 nhân 2, bảng nhân 5 đã học, yêu cầu 1 bạn khác + HS2: Nêu kết quả: bằng 6.... nêu kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: Bài 1. Nêu phép chia thích hợp ứng với mỗi tranh vẽ (Làm việc cá nhân) -GV cho HS quan sát tranh vẽ, sau đó nêu phép - HS quan sát tranh vẽ và nêu tính ứng với mỗi tranh a/b: phép tính: + Có 16 quả trứng, chia đều vào 2 hộp. Vậy mỗi hộp có: 16 : 2 = 8 quả trứng. + Có 20 quả bóng, chia đều vào 5 hộp. Vậy mỗi hộp có: 20 : 5 = 4 quả bóng. - GV mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS theo dõi. Bài 2: Quan sát tranh, nêu các phép tính thích hợp: (Làm việc cả lớp) - GV yêu cầu 1 HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. -GV yêu cầu HS quan sát tranh, nêu phép nhân - HS quan sát tranh,trả lời: thích hợp. 2 x 5 = 10 - Từ phép nhân đã nêu, hãy nêu hai phép chia - 2-3 HS nêu: tương ứng. 10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 - GV gọi một số HS nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 3. Tính nhẩm (Làm việc cả lớp) 18:2 14 : 2 30 : 5 50 : 5 10:2 20 : 2 10 : 5 35 : 5 4:2 2: 2 25 : 5 45 : 5 - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở, - HS thực hiện. đổi chéo vở với bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - Gọi 1 số HS chữa bài. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng. Bài 4: Bài toán - GV cho HS quan sát bài toán mẫu. - HS quan sát bài toán mẫu. - Gọi 1 HS đọc bài toán mẫu. - 1 HS đọc bài toán mẫu. - GV cùng HS trao đổi về dạng bài toán, cách giải - Đối với dạng bài toán liên bài toán liên quan đến ý nghĩa của phép chia. quan đến ý nghĩa của phép => Rút ra nhận xét về cách giải bài toán (thực hiện chia => Thực hiện phép tính phép chia), đồng thời hướng dẫn HS cách trình bày chia (:). bài giải của dạng toán trên. - GV gọi 1 HS đọc bài toán phần sau. - 1 HS đọc bài toán. Bài toán: Đoàn tham quan có 15 người được chia thành các nhóm, mỗi nhóm 5 người. Hỏi đoàn tham quan đó đã được chia thành mấy nhóm? - 1 HS nêu. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi để - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, hãy đưa ra cách giải. trình bày cách giải bài toán trên. - HS thực hiện. - GV mời một số nhóm trình bày và chốt cách làm. Bài giải - Yêu cầu HS thực hiện bài toán trên vào vở. Đoàn tham quan đó được chia - GV hướng dẫn HS còn lúng túng. thành số nhóm là: 15 : 5 = 3 (nhóm) Đáp số: 3 nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. * Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài, chuẩn bị bài Bảng chia 3. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 17: BẢNG CHIA 3 (2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia 3. - Ghi nhớ được bảng chia 3 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Góp phần Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6 nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 6 : 3 = 2 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận. của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ. kết quả của phép chia trên. - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - Các nhóm khác nhận xét. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS lắng nghe, ghi nhớ. b. Thành lập Bảng chia 3 - HS chia nhóm theo sự phân - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học công của GV. tập cho các nhóm. - HS thảo luận, tìm kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của của các phép tính, sau đó hoàn các phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả thiện phiếu học tập. vào phiếu học tập. - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả - HS lắng nghe. thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. - HS theo dõi, thực hiện. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng thanh theo nhóm/ cả lớp. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi. của các phép tính trong Bảng chia 3. 3. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm(Làm việc theo cặp) 6 : 3 15 : 3 30 : 3 9 : 33 : 327 : 3 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 12 : 321 : 3 18 : 3 - HS thực hiện. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đổi vở, hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia đôi. vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả). - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nêu: Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) + Tìm kết quả của phép nhân: 3 x 5 3 x 6 3 x 8 15 : 3 18 : 3 24 : 3 15 : 5 18 : 6 24 : 8 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Một số nhóm trình bày. - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng ở cột 1 ta làm như thế nào? - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận - HS theo dõi. cách tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách tiến hành ở cột 1. - GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt câu - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. - HS chia nhóm theo sự phân - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. công của GV, chú ý nghe GV Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính: phổ biến luật chơi. - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn” GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi - HS chơi trò chơi. nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm nào thực - Đại diện nhóm trình bày, các hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì nhóm đó nhóm khác nhận xét, bổ sung. chiến thắng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm trước lớp. - GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi chia các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau kết quả) HS đọc bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS nêu. Bài 4: (Làm việc cá nhân) Bài toán: Nhím con giúp mẹ mang 18 quả táo về - Để biết nhím con phải đi nhà. Mỗi chuyến nhím con mang được 3 quả táo. mấy chuyến để mang hết số Hỏi nhím con phải đi mấy chuyến để mang hết số táo về nhà? - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - HS khác nhận xét. - Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe. - Bài toán hỏi gì? - Em hãy nêu cách làm bài toán? - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng trình bày bài giải. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV trình chiếu trò chơi vàphổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe GV Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi phổ biến luật chơi. HS sẽ lựa chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng chia 3. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. * Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn bài. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán BẢNG CHIA 4 (2 Ttiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 4 và thành lập được BC 4. - HS ghi nhớ được bảng chia 4 , vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5. - Góp Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập. - Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 4 chấm tròn). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng + HS1: Nêu phép tính 4 x 2= 8 nhân 4 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia + HS2: Nêu phép chia: tương ứng. 8 : 4 = 2 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới: a. Đặt vấn đề - GV viết lên bảng phép tính: 8 : 4 = ? - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả - HS thảo luận. của phép chia trên. - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm - Đại diện nhóm chia sẻ. kết quả của phép chia trên. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung - HS lắng nghe, ghi nhớ. (nếu có). - GV chốt lại cách làm. - HS chia nhóm theo sự phân b. Thành lập Bảng chia 4 công của GV. - GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học - HS thảo luận, tìm kết quả tập cho các nhóm. của các phép tính, sau đó hoàn - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của thiện phiếu học tập. các phép tính trong Bảng chia 4 rồi điền kết quả 4 : 4 = 1 24 : 4 = 6 vào phiếu học tập. 8 : 4 = 2 28 : 4 = 7 - Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 12 : 4 = 3 32 : 4 = 8 thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét. 16 : 4 = 4 36 : 4 = 9 20 : 4 = 5 40 : 4 = 10 - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi, thực hiện. - GV giới thiệu Bảng chia 4 và cho HS đọc đồng thanh theo nhóm/ cả lớp để ghi nhớ. - GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS chơi trò chơi. của các phép tính trong Bảng chia 4. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. 3. Luyện tập - Mục tiêu: HS biết vận dụng Bảng chia 4 vào Tính nhẩm. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 16 : 4 32 : 4 40 : 4 8 : 4 28 : 4 24 : 4 20 : 4 4 : 4 36 : 4 - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia 16 : 4 = 4 32 : 4 = 8 ... vào vở (có thể sử dụng bảng chia 4 để tìm kết quả). 8 : 4 = 228 : 4 = 7 ... 20 : 4 = 5 4 : 4 = 1 ... - Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu - HS đổi vở, hoạt động nhóm hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương đôi. ứng với mỗi phép tính. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. a) 4 x 5 4 x 6 4 x 9 - 1 HS đọc yêu cầu: Tính. 20 : 4 24 : 4 36 : 4 20 : 5 24 : 6 36 : 9 b) 12kg : 4 28mm : 4 40 l : 4 - Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương ứng ở cột 1 phần a) ta làm như thế nào? - HS nêu: - Cột 2 và cột 3 phần a) tương tự như cách tiến - HS thực hiện theo hướng dẫn hành ở cột 1. của GV, lưu ý đơn vị đo. - Phần b) : GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia - HSlàm bài, kiểm tra kết quả với các số có đơn vị đo đã học. của bạn. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào vở. Đổi vở - HS theo dõi. cho bạn ngồi cạnh để kiểm tra kết quả. - GV cùng HS chữa bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? - GV cho HS quan sát tranh phần a). - HS quan sát tranh. - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - GV lưu ý cho HS: Đây là bài toán liên quan đến - HS ghi nhớ. phép chia các thành phần đều nhau (chia đều). - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, suy nghĩ và - HS thảo luận, làm bài. trao đổi về cách thực hiện bài toán. Có 24 quả cam, xếp đều vào 4 - Gọi đại diện của các nhóm nêu kết quả của phép túi. Mỗi túi có 6 quả cam. Ta chia và câu trả lời của bài toán. có phép chia 24 : 4 = 6. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét. - GV chữa bài, chốt cách làm. - HS theo dõi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Cách tiến hành ở phần b) tương tự như phần a). - HS làm bài tương tự phần a) Lưu ý HS: Phần b) là bài toán liên quan đến phép Có 12 hàng ghế, xếp mỗi hàng chia theo nhóm. 4 chiếc ghế. Số ghế đó đủ xếp - GV chốt lại cách làm BT3. thành 3 hàng. Ta có phép chia Bài 4: (Làm việc cá nhân) 12 : 4 = 3. Bài toán: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. - HS ghi nhớ. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy ngày? - GV gọi 1 HS đọc bài toán. - 1 HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS nêu: Bác sĩ đưa cho Nam lọ thuốc có 20 viên. Bác dặn Nam mỗi ngày uống 4 viên. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi: Hỏi Nam uống hết lọ thuốc đó trong mấy - Em hãy nêu cách làm bài toán? ngày? - Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng - Để biết Nam uống hết lọ trình bày bài giải. thuốc đó trong mấy ngày, ta thực hiện phép chia. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 4 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS thực hiện. huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử dụng bảng chia 4. - HS trình bày. - Mời 1 số HS trình bày trước lớp. VD: Lớp 3E có 28 học sinh, - GV nhận xét, tuyên dương. được chia thành các nhóm, * Củng cố - Dặn dò: mỗi nhóm 4 học sinh. Hỏi lớp - Nhận xét tiết học. 3E được chia thành mấy - Dặn HS về nhà ôn lại bài. nhóm? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. -Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủkhông quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vìmuốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. - HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó. - Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật. - Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến. yêu thích. VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp bê, ... - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - HS quan sát tranh. + Trong hình em thấy những gì? + Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang + HS trả lời theo suy nghĩ của thực hiện công việc gì? mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc. ngắt nghỉ đúng. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu rồi bỏ đi. + Đoạn 2: Chú đi mãi mỗi nhà một thứ đồ chơi. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần - HS đọc nối tiếp theo đoạn. lộc,túp lều, rền rĩ, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 6. đoạn theo nhóm 6. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi? + Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông giúp tuần lộc làm việc gì? + Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì? + Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi- sa? - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt suy nghĩ của mình. bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý - HS lắng nghe, ghi nhớ. trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu 2-3 HS nêu lại. bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh. 3. Hoạt động luyện tập 3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - HS chia nhóm theo sự phân nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ công của GV. Sau đó nhận thẻ. 12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà). - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành - HS lắng nghe, ghi nhớ. viên đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm đó giành chiến thắng. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS chơi trò chơi, nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ Chú ý: len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, + Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần quà nhưng cũng có thể làm quà tặng. áo, ủng. + Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu + Vật đựng quà: ủng, bít tất. chuyện này, chú vừa lànhân vật đi phát quà, vừa + Nhân vật đi phát quà: Ông già tự nguyện trở thành quà tặng. Nô-en, tuần lộc, Mi-sa. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi - HS đọc lại các từ. đã sắp xếp hợp lý. 3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nêu ý kiến cá nhân. - Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc sinh nhật không? - HS hoạt động nhóm đôi. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho bạn nghe về món quà mình mong được tặng vào dịp Tết hoặc sinh nhật. - Một số nhóm trình bày trước - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lớp, nhóm khác nhận xét. lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món quà: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, - HS nêu ý kiến cá nhân. - Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận - HS nêu cảm nhận. những món quà mà mình yêu thích không? VD: vui vẻ, hào hứng, thích - Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món thú,... quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có) 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ - HS quan sát video. (Việt Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh. - Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng - HS lắng nghe, ghi nhớ. những món quà đó. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng tạo: Chuyện của em. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài viết 3: Nhớ - viết: Thả diều (Tiết 3) Ôn bảng chữ cái. Phân biệt ch/tr, n/nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều. - Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6. - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm cuối n/nh. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập chính tả. - Biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy. - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị? - HS trả lời. + Em đã từng được chơi thả diều chưa? - GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát. những bạn nhỏ đang chơi thả diều. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết a) Chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài - HS lắng nghe. thơ Thả diều. - HS thực hiện. - GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm theo để ghi nhớ. - HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ - Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ. thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ và chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện. nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. b) Viết bài - GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong - 1 HS đọc. SGK để ghi nhớ. -GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài. viết bài vào vở. c) Sửa bài - GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau sửa lỗi cho nhau. bằng cách gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để vở hoặc cuối bài chính tả. cả lớpquan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, - HS theo dõi, nhận xét bài bạn. chữ viết, cách trình bày. 2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái Bài tập 2: - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, - HS quan sát. sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ. - GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc. - HS đọc. - GV mời 1 HS đọc làm mẫu: - 1 HS đọc mẫu. en-nờ giê (en giê) en-nờ hát (en hát) ph (pê hát) -GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện viết - HS làm bài vào vở Luyện viết 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to. 3, 1 HS hoàn thiện bài trên bảng - Lớp theo dõi, nhận xét. - HS dưới lớp nhận xét bài bạn. - GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh đáp án đúng. sửa (nếu có). - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và - HS học thuộc lòng bảng chữ tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách: và tên chữ theo sự hướng dẫn +GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, yêu của GV. cầu HS nhìn cột 2 đọc lại. +GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn cột 3, viết chữ vào bảng con. + GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ và tên chữ. Sau đó đọc thuộc từđầu bảng chữ và tên chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ). 3. Luyện tập Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của BT. - Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn. - HS làm bài tập 3a/b. a) Chữ ch hay tr? - HS theo dõi. - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần). - HS nghe phổ biến luật chơi và - GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 chơi trò chơi. HS) lên bảnglàm bài theo hình thức thi tiếp sức. Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm, HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. tiếng chim, lích chích, chuyền cành. - Cả lớpvà GV bình chọn nhóm thắng cuộc. - HS bình chọn. - Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát - 3-5 HS đọc lại đáp án chính âm cho các em (nếu sai). xác. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn - HS thực hiện. chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng. b) Vần ên hay ênh? - GV tổ chức tương tự như BT3a. - HS thực hiện theo sự hướng - Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh, dẫn của GV. mênh mông. 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi - HS lắng nghe. nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. - GV phổ biến luật chơi: - HS theo dõi, chơi trò chơi. + Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng ch/tr? + Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, chính xác hơn => nhóm đó thắng cuộc. - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: CHIẾC RĂNG RỤNG (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe văn bản thông tin Chiếc răng rụng, nhớ nội dung văn bản. - Dựa vào tranhminh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. - Hiểu nội dungvăn bản: phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay rằng, mong muốncủa trẻ em có những chiếc răng đẹp. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về việc giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay. - Biết yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện về những thông tin rất - HS quan sát video. thú vị: Từ 5, 6 tuổi, răng sữa của trẻ em bắt đầuthay rằng mới. Ở các nước, người ta làm gì khi trẻ em bị rụng răng? - HS cùng trao đổi với GV về - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội nội dung, cách kể chuyện có dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho trong video, rút ra kinh nghiệm HS trong giờ kể chuyện. cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS theo dõi. 2. Khám phá. Nghe và kể lại câu chuyện Chiếc răng rụng a) Giới thiệu câu chuyện - GV chỉ hình minh hoạ và giới thiệu 4 tranh - HS quan sát. minh hoạ. - GV viết lên bảng các tên riêng nước ngoài, mời - 1 HS đọc các tên riêng. 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc:Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha. - Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các câu - 1 HS đọc yêu cầu BT1 và câu hỏi dưới tranh. hỏi dưới tranh. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi. - HS thực hiện. b) Nghe – kể: Chiếc răng rụng - GV cho HS xem video (3 lần): giọng kể vui, - HS xem video câu chuyện. thong thả. - GV kể lần 1, dừng lại, yêu cầu cả lớp quan sát - HS theo dõi, nắm nội dung tranh, đọc thầm lại các câu hỏi dưới tranh. Sau đó chính. kể tiếp lần 2, lần 3. c) Trả lời câu hỏi - HS theo dõi hình minh họa, trả - GV chỉ hình minh hoạ, nêu từng câu hỏi cho HS lời câu hỏi. trả lời: + Ở Mỹ và Pháp, khi thay răng, trẻ em tin rằng Thần Răng cho các em nhữnggì? + Ở Tây Ban Nha, khi thay răng, trẻ em tin rằng chuột sẽ cho các em nhữnggì? + Ở Việt Nam, trẻ em để những chiếc răng rụng ở đâu? Các em nói gì vớichuột? + Trẻ em các nước đều ao ước có những chiếc răng mới như thế nào? - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - HS nêu: Mỗi nước có phong - Qua bài trên, các em hiểu điều gì? tục khác nhau về chiếc răng rụng. Nhưng trẻ em nước nào cũng ao ước có những chiếc răng mới thật chắc, thật đẹp. 3. Luyện tập. 3.1. Thực hành kể chuyện a) Kể chuyện trong nhóm - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi. - HS kể chuyện theo nhóm đôi. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể trước lớp. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi. b) Thi kể chuyện trước lớp - Yêu cầu một vài HS tiếp nối nhau dựa vào tranh - HS thi kể chuyện. minh hoạ và câu hỏi thi kể lại câuchuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, - HS khác nhận xét. kết hợp lời kể với cửchỉ, động tác. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. - HS theo dõi. 3.2. Trao đổi về việc chăm sóc, bảo vệ răng miệng - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2 và các gợi ý. - 1 HS đọc nội dung BT2. - Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói về việc chăm sóc, - HS nối tiếp nói về việc chăm bảo vệ răng miệng. sóc, bảo vệ răng miệng. - GV hỗ trợ, cungcấp kiến thức cho HS. - HS theo dõi. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Em thích phong tục về Chiếc răng rụng của đất - HS bày tỏ quan điểm. nước nào nhất? - Bản thân em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ - HS nêu ý kiến cá nhân răng miệng của mình? - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM Bài đọc 4: HAI BÀN TAY EM (Tiết 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ). - Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh. - Nhận biết được bài thơ 4 chữ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS khởi động theo video bài: Vũ điệu - HS khởi động theo bài hát. rửa tay. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ thơ) - HS quan sát. + Khổ 1: Từ đầu đến Cánh tròn ngón xinh. + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Hoa ấp cạnh lòng. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Tóc ngời ánh mai. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến giăng giăng. + Khổ 5: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: siêng năng, giăng giăng, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc: Giờ em ngồi học/ - 2-3 HS đọc câu. Bàn tay siêng năng/ Nở hoa trên giấy/ Từng hàng giăng giăng.// - HS luyện đọc theo nhóm 6. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 6. - HS theo dõi. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn”* - HS đọc lần lượt các câu hỏi: Lưu ý rèn cho HS cách trả lời đầy đủ câu. - HS chơi trò chơi. + Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như thế nào? + Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế nào? + Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì? + Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai bàn tay của mình? - Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV kết luận:Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn suy nghĩ của mình. tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Nhà thơ Huy Cận gọi hai bàn tay ấy là hai bông 2-3 HS nêu lại. hoa. Vì vậy mà bốn khổ thơ đầu trong bài thơ của ông đều lặp lại ít nhất một lần từ hoa. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Tìm từ so sánh trong các câu thơ sau: - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 1. - 1 HS đọc nội dung BT1. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài tập vào VBT. bài.
Tài liệu đính kèm: