TUẦN 16 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. - Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Vận dụng thông qua tìm tòi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi HS. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả lời một - HS lắng nghe. số câu hỏi sau: + Hôm trước các em học bài gì? + Chia sẻ hiểu biết của mình về tác dụng của máy thu + Trả lời: Máy thu hình hình. dùng để xem các chương - HS suy nghĩ và trả lời câu hòi. trình truyền hình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: Máy - HS lắng nghe. thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong các gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình. + Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Tìm hiểu về mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV chia sẻ hình và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi trong nhóm. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc yêu cầu bài, Em hãy quan sát hình và cho biết: trao đổi trong nhóm và trình + Vai trò của đài truyền hình ? bày: + Vai trò của máy thu hình? + Đài truyền hình có vai trò + Máy thu hình thu nhận các chương trình từ đài sản xuất các nơi sản xuất các truyền hình bằng cách nào? chương trình truyền hình và phát tín hiệu qua ăng ten phát. + Máy thu hình sẽ thu tín hiệu truyền hình nhờ ăng ten thu và phát hình ảnh lên màn hình kèm theo âm thanh các chương trình thu được ra loa - GV mời các HS khác nhận xét. . - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Máy thu hình có thể ở rất *HS đọc nội dung:” Em có biết” xa đài truyền hình nhưng - Truyền tín hiệu truyền hình đến máy thu hình nhờ vấn thu được tín hiệu nhờ dây cáp truyền hình. ăng ten thu và ăng ten phát - GV chốt HĐ4. Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình - Gọi 2- 3 HS đọc truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten và qua truyền hình cáp. Máy thu hình (Ti vi) thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. Hoạt động 5. Tìm hiểu về một số chương trình truyền hình. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ hình và nêu câu hỏi. Cho HS trao đổi - Học sinh đọc yêu cầu bài, nhóm 4. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày trao đổi nhóm 4 và trình bày: kết quả vào phiếu học tập. + HS trả lời: + Em hãy đọc thông tin trong hình và cho biết - Trên kênh VTV 1 có chương trình truyền hình nào phù hợp với em? chương rình trạng nguyên nhí có tác dụng giúp giải trí mở rộng hiểu biết, phim truyền hình có tác dụng giải trí. - Trên VTV 2 chương trình phù hợp như khám phá thế giới, Từ nhà đến trường giúp mở mang hiểu biết. - Trên VTV 7: Khám phá khoa học, sáng tạo 102, lớn lên em muốn làm gì ? có tác dụng giúp mở rộng hiểu biết. - GV mời các HS khác nhận xét. - Trên VTV 2: bạn nhà nông. - GV: Những kênh truyền hình nào chưa phù hợp với em ? - GV: VTV3 là kênh truyền hình tổng hợp, VTV 2 là kênh khoa học giáo dục, VTV 7 kênh giáo dục. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ5: Đài truyền hình phát nhiều kênh - HS lắng nghe truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều chương trình truyền hình với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều lứa tuổi. - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài học sau. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến phù hợp với lứa tuổi học sinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 6. Ai biết nhiều hơn. (làm việc nhóm 4) - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - GV mời HS nêu yêu cầu tài tập. - Lớp sinh hoạt nhóm 4: thảo - GV yêu cầu lớp chia nóm 4, thảo luận và kể tên luận và kể tên chương trình chương trình truyền hình phù hợp với lứa tuổi học truyền hình phù hợp với lứa sinh. tuổi học sinh. • + Giọng Hát Việt Nhí • + Nhanh Như Chớp Nhí • + Biệt Tài Tí Hon. • + Ai Thông Minh Hơn Học Sinh Lớp 5. • + Model Kid Vietnam. • + Bản Lĩnh Nhóc Tỳ • + Thử Thách Lớn Khôn. • + Bố Ơi Mình Đi Đâu Thế - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mở chương trình “Bố Ơi Mình Đi Đâu Thế” - HS xem chương trình vầ phát trên VTV Go. cùng trao đổi với GV về nội + GV và HS cùng trao đổi nội dung chương trình dung. + Nhận xét, đánh giá kĩ năng nghe, nói của học sinh - Lắng nghe, rút kinh - Dặn dò về nhà: Xem tivi đúng chương trình, đúng nghiệm. lúc và đảm bảo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: