TUẦN 2 CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết được sự khác nhau giữa sản phẩm công nghệ trong gia đình với các sản phẩm công nghệ nói chung. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình để sử dụng được lâu bền - Năm vững được tác dụng của các sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng những cản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu công nghệ để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi” Biển báo giao thông” để - HS quan sát và lắng nghe cách khởi động bài học. chơi. - GV Nêu luật chơi: có 4 biển báo giao thông : ẩn trong mỗi biển báo là một câu hỏi dạng trả lời nhanh. Lớp chia thành 4 đội, ai nêu được nhiều đối tượng tự nhiên, sản phẩm công nghệ nhất là thắng cuộc. - GV tổ chức chơi - Các nhóm chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập. - Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Sản phẩm công nghệ nào trong các hình dưới + Những sản phẩm công nghệ đây được sử dụng trong gia đình. được sử dụng trong gia đình là: Ti vi, quạt điện, nồi cơm điện, đèn học. - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc nhóm 4) - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu lớp chia thành nhóm 4, thảo luận và - Các nhóm thảo luận và đưa ra trình bày tác dụng của sản phẩm công nghệ trong những tác dụng của sản phẩm gia đình có trong hình dưới đây: công nghệ trong gia đình có trong hình theo iểu biết cảu mình. - Đại diện nhóm trình bày: + Quạt điện: làm mát khi trời nắng, nóng. + Tivi: Để giải trí (xem phim, tin tức,...) + Nồi cơm điện: Dùng để nấu cơm. + Đèn học: Dùng để thắp sáng. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc chung cả lớp). - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ - Cả lớp cùng nhau suy nghĩ và và đưa ra ý kiến về cách giữ gìn sản phẩm công đưa ra ý kiến về cách giữ gìn nghệ trong gia đình theo gợi ý dưới đây: sản phẩm công nghệ trong gia đình theo gợi ý - GV mời một số HS trình bày ý kiến của hình. - 3-5 HS trình bày theo hiểu biết của bản thân. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhạn xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt ý: - HS nhắc lại. Để sử dụng những sản phẩm công nghệ trong gia đình được an Toàn, tiết kiệm và bền lâu cần chú ý: chỉ sử dụng khi cần, sử dụng đúng chức năng, di chuyển nhẹ nhàng, vệ sinh thường xuyên. Hoạt động 4: Nghe tác dụng, đoán sản phẩm. (trò chơi tập thể) - GV mời HS nêu yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức trò chơi nhanh: Quan sát hình dưới - Cả lớp cùng nhau suy nghĩ và đây, nghe mô tả tác dụng và đoán tên sản phẩm tham gia chơi bằng cách lắng công nghệ. nghe GV mô tả tác dụng của một sản phẩm công nghệ nào đó, nếu biết thì xug phong trả lời. Ai trả lời nhanh và đúng nhất sẽ được tuyên dương. + Làm khô tóc: máy sấy tóc. + Bảo quản thực phẩm: Tủ lạnh. + Cung cấp thông tin, giải trí: Radio + Là quần áo: bàn là + Giặt quần áo: máy giặt + Đun nấu: bếp ga - GV nhận xét, đánh giá kết quả trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều nhất”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết và tác dụng của sản phẩm đó. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, nếu được đủ, đúng tác dụng của sản phẩm đó thì đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: