Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường TH Lộc Hòa

Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường TH Lộc Hòa

ĐẠO ĐỨC

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GHK II

I.Yêu cầu:

 Củng cố lại kiến thức đã học.

 Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 19 đến tuần 24.

 Học sinh làm bài nghiêm túc.

II Chuẩn bị:

 GV: Mot số câu hỏi .

 HS: Giấy bút.

 

doc 38 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 511Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 25 - Trường TH Lộc Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GHK II
I.Yêu cầu:
Củng cố lại kiến thức đã học.
Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 19 đến tuần 24.
Học sinh làm bài nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
GV: Một số câu hỏi .
HS: Giấy bút.
III. Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.
3. Nội dung ôn tập:
GV lần lượt nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu những việc cần làm để thể hiện tình đoàn kết ,hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ?
+ Hãy giới thiệu tranh ảnh bài thơ,bài hát về cuộc sống của thiếu nhi các nước ,về tình đoàn kết ,hữu nghị thiếu nhi quốc tế mà em đã sưư tầm được ?
+Em phải thực hiện như thế nào để tôn trọng khách nước ngoài ?
 +Em hãy trình bày và giới thiệu các hành vi ứng xử lịch sự ,tôn trọng khách nước ngoài với các bạn màcác em đã sưu tầm được 
+ Em tôn trọng đám tang như thế nào? 
+Em hãy nêu những việc nên làm và không nên làm với việc tôn trọng đám tang ? 
4.củng cố dặn dò :
Nhận xét – GD 
Chuẩn bị bài :
*Cho HS làm bài trắc nghiệm
-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đều có nhận xét. 
-HS trả lời theo ý riêng của mình.
- -Tự trả lời.
Tự trả lời.
-Hs suy nghĩ và trả lời 
-HS trình bày 
-HS trả lời 
-HS nêu những việc nên và không nên với việc tôn trọng đám tang 
-Lao động vệ sinh trường lớp, 
-Tự trả lời.
-Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc. Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình
 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 25
Thứ
Tiết 
Môn
Bài Dạy
 HTĐB
Thứ 2
 10/3
1
CC
2
TĐ
 Hội vật
3
TĐ-KC
 // 
4
T
Thực hành xem đồng hồ
5
TNXH
 Động vật
 Ttcho gv tên
Thứ 3
11/3
1
TĐ
Hội đua voi ở Tây Nguyên
2
T
Bài toán liên quan đến rút về đơn vi
3
TC
Làm lọ hoa gắn tường
Lá,hoa bằg bút màu
4
TV
Ôn chữ hoa S
5
ÂN
 Chị ong nâu và em bé
Thứ 4
12/3
1
TD
 Trò chơi ném trúng đích
2
T
 Bài toán liên quan rút về đơn vị (tt)
3
MT
 Vẽ hoạ tiết
4
CT
 Hội vật
5
Thứ 5
13/3
1
ĐĐ
 Thực hành kĩ năng giữa kì
2
T
Luyện tập
3
TNXH
 Côn trùng
K yc sưu tầm
4
LTVC
 Nhân hoá .Ôn tậpvì sao
Thứ 6
14/3
1
CT
 Hội đua voi ở Tây Nguyên
2
T
 Tiền Việt Nam
3
TD
 Ôn bài thể dục phát triển chung
4
TLV
 Kể về lễ hội
Tuần 25
Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 
HỘI VẬT
I/Mục tiêu: 
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn của hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già ,giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi 
Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
Yêu thích và luôn rèn luyện TDTT
Kể chuyện: 
 Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
II/Chuẩn bị: 
Tranh minh họa bài tập đọc. 
III/. Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định: 
2/ Kiểm tra bài cũ: 
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: “Tiếng đàn”.
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung. 
3/ Bài mới:
GTàghi bảng
. Hướng dẫn luyện đọc: 
-Giáo viên đọc mẫu một lần..
*GVHD L.đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn. 
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó. 
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, 
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 
-YC HS đọc đoạn 1.
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật?
-Tranh cho HS quan sát.
-YC HS đọc đoạn 2.
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ?
-YC HS đọc đoạn 3.
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ?
-YC HS đọc đoạn 4 và 5.
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 2 và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất. 
* Kể chuyện:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
b. Kể mẫu:
-GV kể mẫu một đoạn.
-GVYC hs kể lại. Và thực hiện ở các đoạn còn lại.
c. Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp:
YC HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện.
 4.Củng cố-Dặn dò: 
GDHS yêu thích các trò chơi dân gian
Nhận xét giờ học.
Dặn HS về nhà kể cho gia đình nghe.
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ.
-HS tự trả lời.
HS nhắc lại tựa bài 
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên. 
-HS trả lời theo phần chú giải SGK. 
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- các nhóm thi đọc nối tiếp.
-1 HS đọc đoạn 1.
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; .
-1 HS đọc đoạn 2.
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-1 HS đọc đoạn 3.
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên. 
-1 HS đọc đoạn 4, 5.
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm. Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm. Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông..
-HS theo dõi GV đọc.
-4 HS đọc. 
-HS xung phong thi đọc.
-1 HS đọc YC
-HS kể theo YC. Từng cặp HS kể.
-HS nhận xét cách kể của bạn.
-5 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn 
TOÁN :
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO )
I/ Mục tiêu: 
Nhận biết được về thời gian(thời điểm ,khoảng thời gian)
Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút 9cả trường hợp mặt đồng hồ có số La Mã .
 biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS.
Yêu quý thời gian bằng những công việc của mình 
II/ Chuẩn bị:
 Mặt đông hồ.
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
-GVYC hs quay kim đồng hồ theo yc của GV
-Nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới:
 GTàGhi bảng
. Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Xem tranh rồi TLCH sau:
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1 HS trả lời câu hỏi.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:Hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ.
-1 HS đọc YC bài.
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là mấy giờ?
-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
-GV gọi HS chữa bài trước lớp.
-Chữa bài và cho điểm HS.
 Bài 3: Trả lời câu hỏi.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc mấy giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong bao nhiêu phút?
-GV tiến hành tương tự các tranh còn lại.
-GV cho điểm HS.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt.
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm. Chuẩn bị bài sau.
3 HS lên bảng.
HS nhắc lại tựa bài 
-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi.
-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.
b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút.
c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.
d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút. 
e.Bạn An xem lúc 8 giờ 8 phút.
g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút.
HS thực hành trược lớp. 
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút.
-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút.
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I.
-HS làm bà.(B nối với H; C nối với K; D nối với M; E nối với N; G nối với L).
-1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ 3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối B với H.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS quan sát theo yêu cầu.
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ.
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc 6 giờ 10 phút.
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.
b. Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút.
c. Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
HỘI VẬT
I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả 
Trình baỳ đúng hình thức bài bài văn xuôi
Làm đúng bài tập 2 a 
Có ý thức rèn chữ viết ,và rèn luyện TDTT
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn BT chính tả.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước.
3/ Bài mới:
GT àghi bảng 
 HD viết chính tả:
 * Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
* HD cách trình bày:
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- * HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
* Soát lỗi: 
* Chấm bài:
 c/ HD làm BT2 câu a.
-Gọi HS đọc YC bài tập
 -Nhận xét và chót lời giải đúng.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-Dặn HS về nhà xem lại bài.
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con.
sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,
HS nhắc lại tựa bài 
-Theo dõi GV đọc. 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-Những chữ đầu câu và tên riêng ... 
-Nhận xét ghi điểm.
3.Bài mới:
+ Các em đã tham dự hoạt động lễ hội bao giờ chưa?Em cảm thấy thế nào?
GV GTB_ Ghi tựa
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc YC BT.
-GV viết lên bảng hai câu hỏi sau:
+Quang cảnh trong từng bức ảnh như thế nào?
+Những người tham gia lễ hội đang làm gì?
-Cho HS chuận bị theo nhóm đôi.
Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại.
-GV nhận xét.
GV quan sát nhận xét 
4.Củng cố, dặn dò: 
+ Nếu được tham gia buổi lễ hội (cúng chùa, chọi trâu) em sẽ làm gì? Chuẩn bị những gì?
GV chốt ý GDHS
 -Nhận xét tiết học.
-Dặn dò HS về nhà viết lại những điều mình vừa kể.
-2 HS kể lại trước lớp.
HS trả lời
KT : Làm việc theo nhóm.
1 HS đọc YC SGK.
-HD trao đổi nhóm đôi về quang cảnh và hoạt động của con người trong từng ảnh.
KT: Trình bày 1 phút
Đại diện các nhóm trình bày nội dung trong tranh.
Ảnh 1: Đậy là cảnh lễ hội vào năm mới ở một làm quê. Người người tấp nập đến sân với những bộ quần áo nhiều màu sắc. Lá cờ ngũ sắc của lễ hội treo ở trung tâm. Khẩu hiệu Chúc mừng năm mới treo trước cổng đình. Nổi bật trên tấm ảnh là cảnh hai thanh niên đang chơi đu. Họ nắm chắc tay đu và đu rất bổng. Mọi người chăm chú ngước nhìn hai thanh niên với vẻ tán thưởng.
Ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên sông. Một chùm bong bóng bay nhiều màu sắc được neo bên bờ càng làm tăng cẻ náo nức cho lễ hội. Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua. Các tay đua đều là những thanh niên khoẻ mạnh. Ai nây cầm chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức vào đôi tay để chèo thuyền. Những chiếc thuyền lao đi vun vút.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CÔN TRÙNG 
I. Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát.
Kể được tên 1 số côn trùng có lợi và 1 số côn trùng có hại đối với con người.
Nêu 1 số cách tiêu diệt những côn trùng có hại.
KNS: KN làm chủ bản thân
GDBVMT: có ý thức bảo vệ một số côn trùng có lợi và tránh một số côn trùng có hại
II. Chuẩn bị: 
Tranh ảnh như SGK.
III. Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Nêu các bộ phận của động vật.
3.Bài mới:
+ Kể tên các loại côn trùng mà em biết?Chúng sống ở đâu?
GV chốt ý - GTB
Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài của cơ thể côn trùng.
MT: Biết các bộ phận của côn trùng
-HS trả lời
KT: chia nhóm-làm việc theo nhóm
-Làm việc theo nhóm.
+ nói tên và chỉ ra các bộ phận của côn trùng.
-Làm việc cả lớp:
+Hỏi HS: Côn trùng có bao nhiêu chân? Chân côn trùng có gì đặc biệt ?
+Trên đầu côn trùng thường có gì?
+GV nêu: Trên đầu côn trùng thường có râu để côn trùng xác định phương hướng đánh hơi mồi ăn.
 kết luận: Côn trùng là những động vật không xương sống. Chúng có 6 chân và chân phân thành các đốt. Phần lớn các loài côn trùng đếu có cánh.
Hoạt động 2: Sự phong phú đa dạng về đặc điểm bên ngoài của côn trùng.
MT: Biết đặc điểm bên ngoài của côn trùng.
+Nêu màu sắc của các con côn trùng.
+Chân của các con côn trùng có gì khác nhau?
+Cánh của các con côn trùng khác nhau như thế nào?
GV kết luận: Côn trùng có nhiều loài khác nhau, mỗi loài có đặc điểm hình dáng, màu sắc khác nhau. Ngay trong một loài nhưng các giống khác nhau thì đặc điểm bên ngoài cũng khác nhau.
*Hoạt động 3: Ích lợi và tác hại của côn trùng.
MT : Biết lợi ích của côn trùng
GV chia nhóm cho HS chơi trò chơi Kể tên những côn trùng có ích,có hại
Kết luận: Côn trùng như (ong, tằm) có lợi cho con người và cây .
-Một số loài côn trùng có hại (như bướm đẻ trứng sâu, châu chấu ăn hại lá cây, muỗi đốt, hút máu và truyền bệnh cho con người và động vật,..)
-Một số loài côn trùng không ảnh hưởng gì đến cuộc sống con người
4/ Củng cố – dặn dò: 
+ Gia đình em đã làm gì để phòng chống các loài côn trùng có hại?
GV chốt ý GDHS.
Nhận xét giờ học.
Dặn về nhà xem lại bài.
+HS quan sát thảo luận với nhau
 +HS quan sát đếm số chân và trả lời: 6 chân. Chân chia thành các đốt.
+Trên đầu côn trùng có : mắt, râu, mồm, 
+Cơ thể côn trùng không có xương sống.
-1 đến 2 HS nhắc lại.
KT: chia nhóm
HS thảo luận nhóm
+Côn trùng có nhiều màu sắc khác nhau, có con có màu nâu (gián, ..), có con có màu đen hoặc xanh (ruồi), có con có màu trắng (tằm..)
+Chân của các con côn trùng khác nhau. Có con có chân ngắn và mập 
+Cánh côn trùng cũng rất khác nhau. Có con có nhiều lớp cánh. Phía ngoài là cánh cứng, trong là cánh mỏng như cánh cà cuống, gián, châu chấu; có con cánh mỏng và trong suốt như ong, ruồi, 
-Đại diện HS nêu, các nhóm khác nhận -Lắng nghe và nhắc lại.
KT: trò chơi
HS thảo luận ghi tên những côn trùng có ích và có hại.
-HS kể tên các côn trùng: kiến, dế mèn, ve sầu, 
+HS trong nhóm thảo luận về ích lợi và tác hại cũa mỗi côn trùng rồi xếp vào hai nhóm như hướng dẫn.
+Các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng
 GDBVMT: có ý thức bảo vệ một số côn trùng có lợi và tránh một số côn trùng có hại
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Bài:ĐÁNH CÁ
I.Mục đích:
Nâng cao nhận thức của học sinh về phát triển bền vững nghề cá.
Rèn luyện kĩ năng thực hành trò chơi giáo dục môi trường.
 II.Thời gian:45 phút
III.Địa điểm:Ngoài sân
IV:Chuẩn bị:
-GV chuan bị hoặc yêu cầu HS mang từ nhà hai đến ba gói kẹo (khoang cái kẹo to nhỏ khác nhau)hoặc cái miếng xếp hình to ,nhỏ thay cho kẹo (khoảng 30 đến 40 miếng)
-Chuẩn bị một cái bàn lớn và một không gian rộng 
-Chia nhóm (ba nhóm ,mỗi nhóm từ ba đến bốn người),mỗi nhóm tương ứng là một hộ ngư dân.
V.Hệ thống việc làm:
TG
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
*Hoạt động 1:GV hướng dẫn luật chơi kết hợp gọi HS lên làm mẫu.
-Luật chơi:
+Quy định số kẹo chính là số cá hiện có ở ngoài biển .
+Sau đó GV đặt lên bàn khoảng 20 chiếc kẹo to, nhỏ.
+Các hộ gư dân được quyền thảo luận với nhau về số cá mình sẽ đánh bắt .Nếu đánh bắt nhiều thì lượng cá ở biển sẽ nhanh hết .Nếu đánh cả cá nhỏ thì sẽ không có cá để lớn.
+GV phát lệnh đánh bắt cá .Cá hộ cử người chạy lên bàn lấy kẹo . 
+GV phát lệnh ba lần (mỗi lần đánh cá sẽ có sự thay đổi về số lượng cá được đánh cá)
*Hoạt động 2:Học sinh thực hiện trò chơi:
-Lần đánh cá thứ nhất :Sauk hi các hộ đã lấy kẹo ,có thể có hộ ngư dân chỉ đánh đươc một vài con 
GV hỏi từng hộ một đánh bắt đươc bao nhiêu con cá ,tại sao lại đánh số lượng cá như thế?
-Lần đánh cá thứ hai :GV lại tiếp tục đặt thêm kẹo trên bàn ,có thể phải cho thêm kẹo đối với hộ ngư dân chưa đánh được con cá nào 
-GV lại hỏi giống như lần đánh thứ 
-GV tuyên dương các hộ đã chiến thắng
*Hoạt động 3:Thảo luận về ý nghĩa của trò chơi.
-GV hỏi:
+Nếu hộ ngư dân đánh bắt được nhiều cá thì đem lại lợi ích gì ?và ngược lại
+Nếu hộ bắt cá to ,có hộ bắt cả cá to và nhỏ thì sẽ như thế nào?
èGVgiải thích :Nếu tiêp tục đánh bắt không hợp lí có thể dẫn đến không còn cá để đánh bắt nữa cho những vụ tiếp theo
-GV hướng dẫn HS thảo luận và rút ra ý nghĩa của việc phát triển bean vững nghề cá 
*Củng cố ,dặn dò:
 Tuyên dương những HS học tích cực
Nhận xét tiết học
-Học sinh lắng nghe và theo dõi
-Học sinh tham gia trò chơi
-Các hộ ngư dân trả lời
-Các hộ lại tiếp tục đánh bắt cá bằng việc thu nhặt kẹo trên bàn 
-Các hộ trả lời
-Học sinh trả lời
-Để phát triển bền vững nghề cá các hộ ngư dân phải có kế hoạch đánh bắt hợp lí để có thể duy trì được sự phát triển của đàn cá (không đánh bắt cá nhỏ )đồng thời bắt được nhiều phải giúp đỡ ,chia sẽ nhằm tạo một cuộc sống bền vững.
SINH HOẠT LỚP 
I / Mục tiêu :
-Biết nhận xét góp ý ưu , khuyết điểm trong tuần học .
-Rèn kĩ năng mạnh dạn tự tin .
-Ý thức chấp hành tốt nội quy nhà trường 
II/ Chuẩn bị : Sổ nhật kí , sổ chủ nhiệm .
A/ Sinh hoạt lớp:
1.Đánh giá hoạt động:
- HS đi học đều, đúng giờ, chăm ngoan, một số HS còn vắng học 
- Vệ sinh trường chưa sạch sẽ, lớp, thân thể sạch đẹp.
-Đi vệ sinh đúng quy định 
 - Lễ phép, biết giúp đỡ nhau trong học tập, đoàn kết bạn bè.
- Ra vào lớp có nề nếp.
 Có ý thức học tập tốt : 
.- Học tập tiến bộ như : 
- Khen những em có nhiều điểm mười trong đợt thi đua vừa qua: 
 - Bên cạnh đó vẫn còn một số em lười học như: 
 - Đồ dùng học tập thiếu như : 
- Hay nói chuyện riêng trong lớp...
2. Kế hoạch:
- T T ổn định nề nếp lớp 
- Duy trì nề nếp cũ. Nhắc HS đi học đều không được nghỉ học 
- Giáo dục HS kính trọng và biết ơn người lớn tuổi
- Giáo dục HS bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp ở trường cũng như ở nhà.
- Duy trì phong trào “Rèn chữ giữ vở”.
- Có đầy đủ đồ dùng học tập trước khi đến lớp.
- Tự quản 15 phút đầu giờ tốt.
- Phân công HS giỏi kèm HS yếu.
- Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà.
- Động viên HS tự giác học tập.
-Vệ sinh trường lớp sạch sẽ . Đi vệ sinh đúng quy định 
-Luyện cho HS trong lớp viết chữ đẹp, giữ vở sạch
- Ôn tập cho HS chuẩn bị thi giữa kì 2
B/ Sinh hoạt sao :
- Sinh hoạt sao theo chủ đề tháng 3 do phụ trách sao hướng dẫn
C/. Sinh hoạt văn nghệ: Múa hát tập thể (Hát về mùa xuân).
 -

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 25.doc