Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 11/11/2013 TUẦN 11 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ BÀI ĐỌC 3: CHIA SẺ NIỀM VUI (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...). - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn đáng trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em. - Phát triển năng lực văn học: + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp khó khăn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh - Nhiều HS nêu quan điểm cá nhân. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: Trong cuộc sống, ai cũng muốn nhận được niềm vui, nhất là những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. Chính vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào vùng bị bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động muốn đóng góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và - HS lắng nghe. đem lại niềm vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua bài đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay, các em sẽ cảm nhận được điều đó. 2. Khám phá - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui...) + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...) + Phát triển năng lực văn học: + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình cảm; - HS lắng nghe. đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật và lời người kể chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 đúng ở các câu văn dài. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: liên tục, đổ nát, sốt sắng, - HS đọc từ khó. sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm vui... - Luyện đọc câu: - 2, 3 HS đọc câu. Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? + Người mẹ xúc động về bức ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. + Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ + Gia đình bạn nhỏ đã cùng đồng bào vùng bị bão tàn phá? nhau chuẩn bị đồ như quần áo, sách vở, đồ dùng để gửi giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá. + Bé gái tặng em nhỏ con + Câu 3: Bé gái tặng gì cho em nhỏ ở trong bức búp bê mà em thích nhất. ảnh? + Hành động của bé gái + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về hành động của bé trong câu chuyện rất đẹp. Bé gái trong câu chuyện? (Yêu cầu HS trao đổi gái rất tốt bụng đã biết tặng nhóm bàn, chia sẻ trước lớp.) niềm vui của mình để em nhỏ được vui; điều đó sẽ làm cho niềm vui được lan tỏa và có ý nghĩa với mọi người trong cuộc sống. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói - HS lắng nghe, nhận xét và về điều gì? bổ sung ý kiến của các bạn. - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem đến niềm vui Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 cho mọi người. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Phân biệt được các từ chỉ cộng đồng và tình cảm cộng đồng. + Biết vận dụng để đặt câu và xác định được mẫu câu vừa đặt (Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?). + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Từ ngữ chỉ cộng đồng: Bản làng, dòng họ, thôn xóm, trường học, lớp học. + Từ ngữ chỉ tình cảm cộng đồng: Đùm bọc, đoàn kết, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương. - GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV tuyên dương. 2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu đó thuộc mẫu câu nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. Suy nghĩ đặt câu với từ ở bài tập trên. - Một số HS trình bày theo - GV mời HS trình bày. kết quả của mình. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: + Lớp học của em rất đoàn kết! Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào? + Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán khó. Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì? 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”, “Xuân yêu thương”, “Kế hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng hộ người khuyết tật” . - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC” -2-3 HS lên thực hiện làm - Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau: MC + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm được gì trong các hoạt động đó? + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích nhất hoạt động nào? - GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn HS - HS phát huy. có hành động đẹp, việc làm tốt. - Nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ BÀI VIẾT 3 : Chính tả : Nhớ -Viết: BẬN ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận”. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. - Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch. - Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi vật, mọi người trong công việc đem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn trích của bài thơ “Bận”. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về nội dung, chữ viết, cách trình bày bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người xung quanh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, nhớ- viết bài đúng, viết chữ sạch, đẹp, trình bày bài cẩn thận. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức tu dưỡng bản thân và tình yêu thiên nhiên qua nội dung bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: GV đưa một số chữ: q, th, tr, ch, y + Câu 1: q (quy) ; th (tê- hát); tr (tê e- rờ) ; ch ( xê- hát ) ; y (i - Yêu cầu HS nối tiếp đọc tên chữ dài) + Câu 2: HS nêu: lung linh/ ninh + Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng để phân biệt thịt; lo lắng/ ăn no linh/ ninh; lo/ no. Yêu cầu mỗi HS nêu một cặp từ. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ Bận. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị: - Gọi 1 HSđọc thuộc 14 dòng thơ đầu của bài - 1 HS học tốt đọc thơ? - HS nêu: Mọi người, mọi - Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn thơ. vật đều bận rộn làm những công việc có ích cho cuộc sống, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời chung. - 3, 4 HS đọc - HS đọc thuộc cho nhau - Tiếp tục gọi HS xung phong đọc thuộc 14 dòng nghe theo nhóm đôi và tìm thơ đầu của bài thơ. từ dễ viết sai chính tả: bận - Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn thơ theo nhóm chảy, làm lửa, hát ru, thổi đôi sau đó tự chọn từ ngữ dễ viết sai chính tả nấu, ... và viết vào vở nháp - HS đọc lại từ khó. - GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS từ khó viết. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ (tên bài - HS theo dõi. thơ có 1 chữ viết giữa dòng kẻ ly, chữ đầu dòng thơ viết hoa, cách lề vở 3 ô ly) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động 2: Viết bài: - Cho HS viết bài vào vở. - Yêu cầu HS đổi chéo vở soát bài cho nhau. - HS nhớ- viết bài vào vở. - GV đọc bài cho HS tự sửa lỗi. -GV chấm, nhận xét một số bài của HS. - HS đổi chéo vở soát bài. - GV nhận xét chung. - HS theo dõi bài và tự sửa lỗi. - HS theo dõi. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + HS viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch, viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at thông qua việc làm các bài tập. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Làm bài tập: - GV yêu cầu HS lấy vở luyện viết 3 để làm - HS mở vở luyện viết 3 để thực bài tập. hành. + Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống (Hoạt động cá nhân) - 1 HS đọc bài 2. a) Vần uênh hoặc ênh ? bập b ; cồng k ; t toàng; ch - HS tự làm bài vào vở. choạng; x xoàng - Một số HS trình bày bài. b) Vần uêch hoặc êch trống h ; mũi h ; ng ngoạc; rỗng - Lớp nhận xét, bổ sung t ; ngh mắt nhìn - Đáp án: a) bập bênh; cồng kềnh; - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tuềnh toàng; chuệch choạng; Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV lưu ý xuềnh xoàng HS viết và phát âm đúng từng cặp vần. b) trống huếch; mũi hếch; - Gọi HS trình bày bài. nguệch ngoạc; rỗng tuếch; - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. nghếch mắt nhìn - Gọi HS đọc lại toàn bài. - HS đọc +Bài 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố(Hoạt động nhóm đôi) a) Chữl hoặcn ? - HS nêu yêu cầu của bài. Sông không đến, bến không vào Lơ ửng giữa trời, làm sao có ước ? - HS thảo luận nhóm đôi điền và (Là quả gì?) giải đáp câu đố. a) Vần ac hoặc at ? - Đại diện nhóm trả lời, nhận xét. Quả gì tên gọi kh thường Nén “buồn riêng” để ng hương cho - Đáp án: a) Chữ l hoặc n ? đời ? Sông không đến, bến không vào (Là quả gì?) Lơ lửng giữa trời, làm sao - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. có nước ? - Cho HS thảo luận nhóm đôi. (Là quả dừa) - Gọi đại diện nhóm trình bày. b) Vần ac hoặc at ? - GV nhận xét, tuyên dương. Quả gì tên gọi khác thường - Gọi HS đọc lại câu đố và giải thích: Nén “buồn riêng”để ngát hương Dựa vào đâu để biết đó là quả dừa/ quả cho đời? sầu riêng. (Là quả sầu riêng) - 3-4 HS đọc và giải thích. 4. Vận dụng Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + GV cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu. những học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và học tập cách viết. ? Em có nhận xét gì về bài viết của bạn + HS trao đổi, nhận xét cùng - Nhận xét, tuyên dương GV. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ TRAO ĐỔI: QUÀ TẶNG CỦA EM ( Tiết 4) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trao đổi và lựa chọn được những thông tin cần thiết để tả một đồ vật(hoặc đồ chơi) em tặng người khác(hoặc em được người khác tặng). - Biết suy nghĩ, trình bày theo 5 bước: Nói về gì? - Tìm ý - Sắp xếp ý - Nói - Hoàn chỉnh (bài nói) - Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các thông tin cần thiết về một đồ vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi cùng các bạn chủ động, tích cực suy nghĩ, tự nhiên, tự tin: nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trao đổi, mạnh dạn tự tin trình bày bài nói. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài nói của bạn. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi cùng trao đổi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tích cực trao đổi suy nghĩ của mình với bạn, rèn luyện cách trình bày lưu loát, tự nhiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS kể các món đồ chơi mà em có - HS nối tiếp kể - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói và - HS lắng nghe. nghe hôm nay, chúng ta sẽ suy nghĩ, trao đổi với nhau để tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác tặng) 2. Khám phá. -Mục tiêu:Trao đổi và lựa chọn được những thông tin cần thiết để tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác tặng). - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói. Tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người khác(hoặc em được người khác tặng). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ các - HS quan sát, đọc gợi ý bước trình bày bài nói theo quy tắc bàn tay. quy tắc bàn tay. -GV cho HS dựa vào 5 bước để chuẩn bị (ghi ngắn - HS ghi ngắn gọn vào vở gọn vào vở nháp), chia sẻ với bạn để bổ sung về nội nháp, chia sẻ với bạn để dung 3 bước đầu. bổ sung về nội dung 3 bước đầu: Nói về gì?- Tìm ý- Sắp xếp ý 3. Luyện tập: -Mục tiêu: + Trình bày bài nói theo 5 bước: Nói về gì?- Tìm ý- Sắp xếp ý- Nói- Hoàn chỉnh (bài nói). Trình bày tự tin. + Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Trình bày bài nói. - HS trao đổi với bạn *Hoạt động nhómđôi: Cho HS trình bày bài nói trong nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị. - Đại diệntrình bày bài *Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện của mình trước lớp trình bày bài nói trước lớp - GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ, diễn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi nói .. - Các HS khác nhận xét - GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp dẫn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn: giữ gìn, bảo quản đồ chơi . + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV hỏi: Những đồ vật, đồ chơi của emcần bảo - HS nối tiếp chia sẻ trước quản, giữ gìn như nào để được bền đẹp mãi? lớp - Thái độ nhận quà tặng và tặng quà của em như thế -1- 2 HS chia sẻ: Nhận quà nào là lịch sự? bằng hai tay, cảm ơn khi - GV Nhận xét, tuyên dương nhận quà.... - Nhận xét tiết học - Lắng nghe, rút kinh - Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho nghiệm. người thân nghe. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ BÀI ĐỌC 4: NHÀ RÔNG (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (nhà rông, cao lớn, làng nào, vót nan, đan lát...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (cỏ tranh, bề thế, già làng, vót, nan...) - Hiểu nội dung bài: Tả đặc điểm của nhà rông ở Tây nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây nguyên gắn với nhà rông. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích những nét đẹp và độc đáo của nhà rông Tây nguyên. + Cảm nhận được tinh thần đoàn kết cộng đồng và bản sắc văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên – Một biểu tượng của văn hóa dân tộc Việt Nam. + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Ý thức chân trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài - HS quan sát tranh, lắng nghe ý Nói đến vùng đất Miền Trung và các dân tộc ở Tây Nguyên ngoài những hình ảnh về đua voi, tiếng cồng chiêng và tiếng đàn tơ rưng, các em còn nghĩ đến hình ảnh nổi bật về nhà cửa (Nhà rông) -> GV đưa hình ảnh - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nhà rông, cao lớn, làng nào, vót nan, đan lát....) + Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (cỏ tranh, bề thế, già làng, vót, nan...) Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: