Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 26/11/2023 TUẦN 12 Luyện Tiếng Việt Luyện tập về từ có nghĩa trái ngược nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Luyện tập nhận biết các từ có nghĩa trái ngược nhau, biết tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau và đặt câu với từ đó. - Biết bày tỏ thái độ yêu thích với những câu thơ có hình ảnh, giàu ý nghĩa. 2. Năng lực chung. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. -Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV+ HS cùng khởi động bài hát: Vui đến - HS hát và vận động theo lời bài hát. trường”. - GV nhận xét. - GV giới thiệu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập: Bài 1: Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau. Tiếng đàn từ trong phòng bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao, thấp. - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm. + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc đoạn văn, tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: Từ có nghĩa trái - HS lắng nghe, chữa bài. ngược nhau: cao - thấp, nở - rụng, ngoài - trong, dưới - trên. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. => Củng cố: Nhận biết từ có nghĩa trái ngược nhau. Bài 2:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: • thật thà - Giáo viên thực hiện: 1Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 • giỏi giang - • cứng cỏi - • hiền lành - • nhỏ bé - - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm. + Bài tập yêu cầu gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe và chữa bài. thật thà – dối trá giỏi giang – kém cỏi cứng cỏi – yếu ớt hiền lành – độc ác nhỏ bé – to lớn => Củng cố: Tìm từ có nghĩa trái ngược nhau. Bài 3:a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ. b) Chép lại các câu thành ngữ, tục ngữ có chứa cặp từ trái nghĩa. Gạch chân dưới các cặp từ đó. - GV gọi HS đọc YC của bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở. - GV+ HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. + Lành ít dữ nhiều. + Kẻ cười người khóc. + Nguồn đục dòng cũng đục. + Trong ấm ngoài êm. lành- dữ, cười- khóc, trong - ngoài 3. Vận dụng: + Hãy đặt2- 3 câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập - HS đặt câu. 2. - GV nhận xét, tuyên dương HS biết đặt câu - HS lắng nghe. văn hay có nghĩa. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài. - HS lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . Giáo viên thực hiện: 2Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 __________________ Giáo viên thực hiện: 3Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: